khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 7 Lưu

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 1}}\) và \(B = \frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\).

c) Tìm các giá trị nguyên dương của \(x\) để biểu thức \(A - 2B\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\):

\(A = \frac{{2.\sqrt 9  - 1}}{{\sqrt 9  - 1}} = \frac{5}{2}\).

Vậy khi \(x = 9\), giá trị của biểu thức \(A\) là \(\frac{5}{2}\).

b) \(B = \frac{{x + 3}}{{x - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 1}}\)

\(B = \frac{{x + 3}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{2\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 3 + 2\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\)

c) \(P = A - 2B = \frac{{2\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 1}} - 2 \cdot \left( {\frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}} \right)\)

\(P = \frac{{2\sqrt x  - 1 - 2\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\sqrt x  - 1}}\)

\(P = \frac{{2\sqrt x  - 1 - 2\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt x  - 1}}\)

Ta có \(\sqrt x  - 1 > 0\) suy ra \(x > 1\)

Mà \(x\) nguyên dương

Suy ra \[x \ge 2\]

\[\sqrt x  \ge \sqrt 2 \]

\[\sqrt x  - 1 \ge \sqrt 2  - 1\]

\[\frac{1}{{\sqrt x  - 1}} \le \frac{1}{{\sqrt 2  - 1}}\]

\[\frac{{ - 3}}{{\sqrt x  - 1}} \ge \frac{{ - 3}}{{\sqrt 2  - 1}}\]

\[P \ge  - 3 - 3\sqrt 2 \]

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 2\)

\[Min\,P =  - 3 - 3\sqrt 2 \] khi \(x = 2\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(x\) (xe) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\),\(x \le 15\))

Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định lúc đầu là \(\frac{{40}}{x}\) (tấn)

Do thực tế đội điều thêm \(2\) xe nên số tổng số xe là \(x + 2\) (xe)

Vì khi sắp khởi hành, đội được giao thêm \(14\) tấn hàng nữa nên số tấn hàng phải giao thực tế là \(40 + 14 = 54\) (tấn)

Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là \(\frac{{54}}{{x + 2}}\) (tấn)

Vì mỗi xe phải chở thêm \(0,5\) tấn hàng so với dự định ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{54}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{x} = 0,5\)

\(\frac{{54x - 40\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{14x - 80}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(28x - 160 = {x^2} + 2x\)

\({x^2} - 26x + 160 = 0\)

\({x^2} - 10x - 16x + 160 = 0\)

\(x\left( {x - 10} \right) - 16\left( {x - 10} \right) = 0\)

\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 16} \right) = 0\)

Th1: \(x - 10 = 0\)

\(x = 10\) (thỏa mãn)

TH2: \(x - 16 = 0\)

\(x = 16\) (loại)

Vậy số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(10\) xe.

Lời giải

Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8:2 = 4\;\left( {cm} \right)\)

Diện tích mặt đáy của cốc là

\({S_1} = \pi {R^2} \approx {3,14.4^2} = 50,24\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích xung quanh mặt trong cốc là

\({S_2} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.4.18 = 452,16\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Tổng diện tích màng PE cần tráng là

\(S = {S_1} + {S_2} \approx 50,24 + 452,16 = 502,4\,\left( {c{m^2}} \right)\)

b)  Bán kính mỗi viên trân châu là \(r = 12:2 = 6\;\left( {mm} \right) = 0,6\;\left( {cm} \right)\)

Tổng thể tích của 50 viên trân châu là:

\(V = 50.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 50.\frac{4}{3}\pi {\left( {0,6} \right)^3} = 14,4\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

Gọi \({h_1}\) là chiều cao của mực sữa dâng thêm.

Vì thể tích sữa dâng thêm bằng tổng thể tích trân châu nên ta có

\(\pi {R^2}{h_1} = 14,4\pi \)

\(\pi {4^2}{h_1} = 14,4\pi \)

\({h_1} = 0,9\;\left( {cm} \right)\)

Vậy lượng sữa cao thêm \(0,9\;\left( {cm} \right)\).