khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 11 Lưu

Một cơ sở sản xuất cần chứa đựng \[55\] kg thực phẩm vào hai loại hộp loại lớn và loại nhỏ.

·        Loại lớn: mỗi hộp chứa được \[6\] kg , giá mua là \[10\] nghìn đồng/hộp.

·        Loại nhỏ: mỗi hộp chứa được \[4\] kg , giá mua là \[7\] nghìn đồng/hộp.

Hỏi chi phí mua vỏ hộp nhỏ nhất mà cơ sở đó cần chi trả để đựng hết \[55\] kg thực phẩm trên là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số hộp loại lớn và loại nhỏ lần lượt là \(x,y(x,y \in \mathbb{N})\) .

Theo đề bài ta có: \(6x + 4y \ge 55\) (1)

Vì \(6x \vdots 2\) và \(4y \vdots 2\) nên \((6x + 4y) \vdots 2\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6x + 4y \ge 56\), hay \(3x + 2y \ge 28\) .

Do đó \(x \ge \frac{{28 - 2y}}{3}\) .

Chi phí mua vỏ hộp là \(T = 10x + 7y\) (nghìn đồng).

Ta có: \(T = 10x + 7y \ge 10 \cdot \frac{{28 - 2y}}{3} + 7y = \frac{{280 + y}}{3} = 93 + \frac{{1 + y}}{3}\) .

\( \Rightarrow T \ge 93 + \frac{{1 + y}}{3}\)

Vì \(x,y \in \mathbb{N}\) nên \(T\) là số nguyên do đó \(T \ge 94\)

Dấu " = " xảy ra khi \(x = 8,y = 2\).

Vậy chi phí nhỏ nhất là 94 nghìn đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(x\) (xe) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\),\(x \le 15\))

Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định lúc đầu là \(\frac{{40}}{x}\) (tấn)

Do thực tế đội điều thêm \(2\) xe nên số tổng số xe là \(x + 2\) (xe)

Vì khi sắp khởi hành, đội được giao thêm \(14\) tấn hàng nữa nên số tấn hàng phải giao thực tế là \(40 + 14 = 54\) (tấn)

Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là \(\frac{{54}}{{x + 2}}\) (tấn)

Vì mỗi xe phải chở thêm \(0,5\) tấn hàng so với dự định ban đầu nên ta có phương trình:

\(\frac{{54}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{x} = 0,5\)

\(\frac{{54x - 40\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{{14x - 80}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)

\(28x - 160 = {x^2} + 2x\)

\({x^2} - 26x + 160 = 0\)

\({x^2} - 10x - 16x + 160 = 0\)

\(x\left( {x - 10} \right) - 16\left( {x - 10} \right) = 0\)

\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 16} \right) = 0\)

Th1: \(x - 10 = 0\)

\(x = 10\) (thỏa mãn)

TH2: \(x - 16 = 0\)

\(x = 16\) (loại)

Vậy số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(10\) xe.

Lời giải

Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8:2 = 4\;\left( {cm} \right)\)

Diện tích mặt đáy của cốc là

\({S_1} = \pi {R^2} \approx {3,14.4^2} = 50,24\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Diện tích xung quanh mặt trong cốc là

\({S_2} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.4.18 = 452,16\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Tổng diện tích màng PE cần tráng là

\(S = {S_1} + {S_2} \approx 50,24 + 452,16 = 502,4\,\left( {c{m^2}} \right)\)

b)  Bán kính mỗi viên trân châu là \(r = 12:2 = 6\;\left( {mm} \right) = 0,6\;\left( {cm} \right)\)

Tổng thể tích của 50 viên trân châu là:

\(V = 50.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 50.\frac{4}{3}\pi {\left( {0,6} \right)^3} = 14,4\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)

Gọi \({h_1}\) là chiều cao của mực sữa dâng thêm.

Vì thể tích sữa dâng thêm bằng tổng thể tích trân châu nên ta có

\(\pi {R^2}{h_1} = 14,4\pi \)

\(\pi {4^2}{h_1} = 14,4\pi \)

\({h_1} = 0,9\;\left( {cm} \right)\)

Vậy lượng sữa cao thêm \(0,9\;\left( {cm} \right)\).