Một cơ sở sản xuất cần chứa đựng \[55\] kg thực phẩm vào hai loại hộp loại lớn và loại nhỏ.
· Loại lớn: mỗi hộp chứa được \[6\] kg , giá mua là \[10\] nghìn đồng/hộp.
· Loại nhỏ: mỗi hộp chứa được \[4\] kg , giá mua là \[7\] nghìn đồng/hộp.
Hỏi chi phí mua vỏ hộp nhỏ nhất mà cơ sở đó cần chi trả để đựng hết \[55\] kg thực phẩm trên là bao nhiêu?
Một cơ sở sản xuất cần chứa đựng \[55\] kg thực phẩm vào hai loại hộp loại lớn và loại nhỏ.
· Loại lớn: mỗi hộp chứa được \[6\] kg , giá mua là \[10\] nghìn đồng/hộp.
· Loại nhỏ: mỗi hộp chứa được \[4\] kg , giá mua là \[7\] nghìn đồng/hộp.
Hỏi chi phí mua vỏ hộp nhỏ nhất mà cơ sở đó cần chi trả để đựng hết \[55\] kg thực phẩm trên là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số hộp loại lớn và loại nhỏ lần lượt là \(x,y(x,y \in \mathbb{N})\) .
Theo đề bài ta có: \(6x + 4y \ge 55\) (1)
Vì \(6x \vdots 2\) và \(4y \vdots 2\) nên \((6x + 4y) \vdots 2\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(6x + 4y \ge 56\), hay \(3x + 2y \ge 28\) .
Do đó \(x \ge \frac{{28 - 2y}}{3}\) .
Chi phí mua vỏ hộp là \(T = 10x + 7y\) (nghìn đồng).
Ta có: \(T = 10x + 7y \ge 10 \cdot \frac{{28 - 2y}}{3} + 7y = \frac{{280 + y}}{3} = 93 + \frac{{1 + y}}{3}\) .
\( \Rightarrow T \ge 93 + \frac{{1 + y}}{3}\)
Vì \(x,y \in \mathbb{N}\) nên \(T\) là số nguyên do đó \(T \ge 94\)
Dấu " = " xảy ra khi \(x = 8,y = 2\).
Vậy chi phí nhỏ nhất là 94 nghìn đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(x\) (xe) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\),\(x \le 15\))
Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định lúc đầu là \(\frac{{40}}{x}\) (tấn)
Do thực tế đội điều thêm \(2\) xe nên số tổng số xe là \(x + 2\) (xe)
Vì khi sắp khởi hành, đội được giao thêm \(14\) tấn hàng nữa nên số tấn hàng phải giao thực tế là \(40 + 14 = 54\) (tấn)
Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là \(\frac{{54}}{{x + 2}}\) (tấn)
Vì mỗi xe phải chở thêm \(0,5\) tấn hàng so với dự định ban đầu nên ta có phương trình:
\(\frac{{54}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{x} = 0,5\)
\(\frac{{54x - 40\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{14x - 80}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\(28x - 160 = {x^2} + 2x\)
\({x^2} - 26x + 160 = 0\)
\({x^2} - 10x - 16x + 160 = 0\)
\(x\left( {x - 10} \right) - 16\left( {x - 10} \right) = 0\)
\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 16} \right) = 0\)
Th1: \(x - 10 = 0\)
\(x = 10\) (thỏa mãn)
TH2: \(x - 16 = 0\)
\(x = 16\) (loại)
Vậy số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(10\) xe.
Lời giải
Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8:2 = 4\;\left( {cm} \right)\)
Diện tích mặt đáy của cốc là
\({S_1} = \pi {R^2} \approx {3,14.4^2} = 50,24\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích xung quanh mặt trong cốc là
\({S_2} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.4.18 = 452,16\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Tổng diện tích màng PE cần tráng là
\(S = {S_1} + {S_2} \approx 50,24 + 452,16 = 502,4\,\left( {c{m^2}} \right)\)
b) Bán kính mỗi viên trân châu là \(r = 12:2 = 6\;\left( {mm} \right) = 0,6\;\left( {cm} \right)\)
Tổng thể tích của 50 viên trân châu là:
\(V = 50.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 50.\frac{4}{3}\pi {\left( {0,6} \right)^3} = 14,4\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)
Gọi \({h_1}\) là chiều cao của mực sữa dâng thêm.
Vì thể tích sữa dâng thêm bằng tổng thể tích trân châu nên ta có
\(\pi {R^2}{h_1} = 14,4\pi \)
\(\pi {4^2}{h_1} = 14,4\pi \)
\({h_1} = 0,9\;\left( {cm} \right)\)
Vậy lượng sữa cao thêm \(0,9\;\left( {cm} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

