(2,5 điểm)
Một đội xe vận tải dự định điều một số xe cùng loại để vận chuyển \(40\) tấn hàng. Lúc sắp khởi hành, đội được giao thêm \(14\) tấn hàng nữa, do đó đội phải điều thêm \(2\) xe cùng loại và mỗi xe phải chở thêm \(0,5\) tấn hàng so với dự định ban đầu. Tính số lượng xe đội dự định điều lúc đầu, biết rằng số xe ban đầu của đội không vượt quá \(15\) xe.
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(x\) (xe) (\(x \in {\mathbb{N}^*}\),\(x \le 15\))
Số tấn hàng mỗi xe phải chở theo dự định lúc đầu là \(\frac{{40}}{x}\) (tấn)
Do thực tế đội điều thêm \(2\) xe nên số tổng số xe là \(x + 2\) (xe)
Vì khi sắp khởi hành, đội được giao thêm \(14\) tấn hàng nữa nên số tấn hàng phải giao thực tế là \(40 + 14 = 54\) (tấn)
Số tấn hàng mỗi xe phải chở thực tế là \(\frac{{54}}{{x + 2}}\) (tấn)
Vì mỗi xe phải chở thêm \(0,5\) tấn hàng so với dự định ban đầu nên ta có phương trình:
\(\frac{{54}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{x} = 0,5\)
\(\frac{{54x - 40\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{{14x - 80}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\(28x - 160 = {x^2} + 2x\)
\({x^2} - 26x + 160 = 0\)
\({x^2} - 10x - 16x + 160 = 0\)
\(x\left( {x - 10} \right) - 16\left( {x - 10} \right) = 0\)
\(\left( {x - 10} \right)\left( {x - 16} \right) = 0\)
Th1: \(x - 10 = 0\)
\(x = 10\) (thỏa mãn)
TH2: \(x - 16 = 0\)
\(x = 16\) (loại)
Vậy số lượng xe đội dự định điều lúc đầu là \(10\) xe.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp \(3\) lần chiều rộng. Nếu tăng mỗi cạnh thêm \(5\)m thì diện tích khu vườn tăng thêm \(385{m^2}\). Tính chiều rộng của khu vườn lúc đầu.
Gọi chiều rộng của khu vườn lúc đầu là \(x\) (m), (\(x > 0\))
Vì chiều dài lúc đầu gấp \(3\) lần chiều rộng nên chiều dài lúc đầu là \(3x\) (m)
Diện tích ban đầu là \(x.3x = 3{x^2}\) (\({{\rm{m}}^2}\))
Khi tăng mỗi cạnh thêm \(5\) (m) thì chiều dài mới là \(3x + 5\) (m), chiều rộng mới là \(x + 5\) (m)
Khi đó, diện tích mới là: \(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right)\) (\({{\rm{m}}^2}\))
Vì diện tích mới tăng \(385{{\rm{m}}^2}\) so với lúc đầu nên ta có phương trình:
\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) - 3{x^2} = 385\)
\(3{x^2} + 20x + 25 - 3{x^2} = 385\)
\(20x = 360\)
\(x = 180\) (thỏa mãn)
Vậy chiều dài khu vườn ban đầu là \(180\) (m).
Câu 3:
Cho phương trình \({x^2} - 4\left( {m + 1} \right)x + 4m + 3 = 0\) (1). (ẩn \(x)\)
Tìm \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 1}} = \frac{1}{{{x_1}}}\).
Cho phương trình \({x^2} - 4\left( {m + 1} \right)x + 4m + 3 = 0\) (1). (ẩn \(x)\)
Tìm \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 1}} = \frac{1}{{{x_1}}}\).
Cho phương trình \({x^2} - 4\left( {m + 1} \right)x + 4m + 3 = 0\) (1). (ẩn \(x)\)
Tìm \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 1}} = \frac{1}{{{x_1}}}\).
Có \(a + b + c = 1 - 4\left( {m + 1} \right) + 4m + 3 = 0\) nên phương trình (1) có hai nghiệm \(x = 1\), \(x = 4m + 3\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi \(4m + 3 \ne 1\) hay \(m \ne - \frac{1}{2}\)
Xét biểu thức \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2} - 1}} = \frac{1}{{{x_1}}}\) (điều kiện \({x_2} \ne 1\))
suy ra \({x_2} = 4m + 3\), \({x_1} = 1\)
Ta có: \(\frac{1}{{4m + 3 - 1}} = \frac{1}{1}\)
\(4m + 2 = 1\)
\(4m = - 1\)
\(m = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)
Vậy \(m = - \frac{1}{4}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Bán kính đáy của cốc giấy là \(R = 8:2 = 4\;\left( {cm} \right)\)
Diện tích mặt đáy của cốc là
\({S_1} = \pi {R^2} \approx {3,14.4^2} = 50,24\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích xung quanh mặt trong cốc là
\({S_2} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.4.18 = 452,16\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Tổng diện tích màng PE cần tráng là
\(S = {S_1} + {S_2} \approx 50,24 + 452,16 = 502,4\,\left( {c{m^2}} \right)\)
b) Bán kính mỗi viên trân châu là \(r = 12:2 = 6\;\left( {mm} \right) = 0,6\;\left( {cm} \right)\)
Tổng thể tích của 50 viên trân châu là:
\(V = 50.\frac{4}{3}\pi {r^3} = 50.\frac{4}{3}\pi {\left( {0,6} \right)^3} = 14,4\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\)
Gọi \({h_1}\) là chiều cao của mực sữa dâng thêm.
Vì thể tích sữa dâng thêm bằng tổng thể tích trân châu nên ta có
\(\pi {R^2}{h_1} = 14,4\pi \)
\(\pi {4^2}{h_1} = 14,4\pi \)
\({h_1} = 0,9\;\left( {cm} \right)\)
Vậy lượng sữa cao thêm \(0,9\;\left( {cm} \right)\).
Lời giải
a)
|
Nhóm |
\(\left[ {50;55} \right)\) |
\(\left[ {55;60} \right)\) |
\(\left[ {60;65} \right)\) |
\(\left[ {65;70} \right)\) |
Cộng |
|
Tần số (n) |
\(5\) |
\(4\) |
\(2\) |
\(1\) |
\(N = 12\) |
b) Số lớp có mức thu gom từ \(60\) kg trở lên là \(2 + 1 = 3\) (lớp)
Tổng số lớp khối \(9\) là \(5 + 4 + 2 + 1 = 12\) (lớp)
Số lớp đạt danh hiệu “Chi đội xanh” chiếm số phần trăm so với tổng số lớp của cả khối \(9\) là:
\(\frac{3}{{12}}.100\% = 25\% \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

