(1,5 điểm)
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Nhóm
\(\left[ {0;3,5} \right)\)
\[\left[ {3,5;5} \right)\]
\(\left[ {5;6,5} \right)\)
\(\left[ {6,5;8} \right)\)
\(\left[ {8;10} \right)\)
TSTĐ (%)
2
10
?
36
28
a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?
b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {0;3,5} \right)\) |
\[\left[ {3,5;5} \right)\] |
\(\left[ {5;6,5} \right)\) |
\(\left[ {6,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
|
TSTĐ (%) |
2 |
10 |
? |
36 |
28 |
a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?
b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).Quảng cáo
Trả lời:
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {0;3,5} \right)\) |
\[\left[ {3,5;5} \right)\] |
\(\left[ {5;6,5} \right)\) |
\(\left[ {6,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
|
TSTĐ (%) |
2 |
10 |
? |
36 |
28 |
a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\) là: \(100\% - \left( {2\% + 10\% + 36\% + 28\% } \right) = 24\% \).
b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).
Tần số tương đối của nhóm học sinh khá và giỏi là: \(36\% + 28\% = 64\% \).
Số học sinh đạt điểm khá và giỏi là: \(500.64\% = 320\)(học sinh).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp kín có chứa 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố B: "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố".
Một hộp kín có chứa 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố B: "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố".
Tập hợp các số tự nhiên từ 1 đến 10 ghi trên 10 chiếc thẻ là: \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).
Các số nguyên tố từ 1 đến 10 là: 2; 3; 5; 7. Có 4 kết quả thuận lợi.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(10 - 4 = 6\). Có 6 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố" là:
\(P = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5} = 0,6\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[x\] (%, \[x > 0\])
Số tiền cả vốn và lãi sau một năm là: \[400 + 400x\] (triệu đồng)
Số tiền lãi của năm thứ 2 là: \[\left( {400 + 400x} \right)x\] (triệu đồng)
Vì hạn hai năm, cơ sở đó phải tất toán và trả cho ngân hàng tổng cộng \[441\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[400 + 400x + \left( {400 + 400x} \right)x = 441\]
\[400 + 400x + 400x + 400{x^2} = 441\]
\[400{x^2} + 800x - 41 = 0\]
\[\left( {20x - 1} \right)\left( {20x + 41} \right) = 0\]
TH1: \[x = \frac{1}{{20}} = 5\% \](Thoả mãn)
TH2: \[x = \frac{{ - 41}}{{20}}\] (Không thoả mãn)
Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[5\% \].
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn ĐK ) vào biểu thức \(A\) được:
\(A = \frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} + 3}} = \frac{4}{{4 + 3}} = \frac{4}{7}\)
Vậy khi \(x = 16\) thì \(A = \frac{4}{7}\)
2) Có \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}} + \frac{8}{{4 - x}}\] với \[x \ge 0,x \ne 4\].
\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) - 4\left( {\sqrt x - 2} \right) - 8}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 2\sqrt x - 4\sqrt x + 8 - 8}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\] (điều phải chứng minh)
3) Có \[M = 3\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 3}}\] với \[x > 0,x \ne 4\].
\[M = \frac{{3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 3}} = 3 - \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\]
Ta có: \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x > 0 \Rightarrow \sqrt x + 3 > 3 \Rightarrow - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} > - 1 \Rightarrow 3 - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} > 2\]
Suy ra \[M > 2\] \[\left( 1 \right)\]
Mặt khác : \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x + 3 > 0 \Rightarrow - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} < 0 \Rightarrow 3 - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} < 3\]
Suy ra \[M < 3\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\], \[\left( 2 \right)\] suy ra \[2 < M < 3\]
Nên \[M\] có giá trị không phải là số nguyên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.