khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 17 Lưu

(1,5 điểm)

Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Nhóm

\(\left[ {0;3,5} \right)\)

\[\left[ {3,5;5} \right)\]

\(\left[ {5;6,5} \right)\)

\(\left[ {6,5;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

TSTĐ (%)

2

10

?

36

28

a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?

b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Nhóm

\(\left[ {0;3,5} \right)\)

\[\left[ {3,5;5} \right)\]

\(\left[ {5;6,5} \right)\)

\(\left[ {6,5;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

TSTĐ (%)

2

10

?

36

28

a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\) là: \(100\%  - \left( {2\%  + 10\%  + 36\%  + 28\% } \right) = 24\% \).

b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).

Tần số tương đối của nhóm học sinh khá và giỏi là: \(36\%  + 28\%  = 64\% \).

Số học sinh đạt điểm khá và giỏi là: \(500.64\%  = 320\)(học sinh).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một hộp kín có chứa 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố B: "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố".

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Một hộp kín có chứa 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố B: "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố".

Tập hợp các số tự nhiên từ 1 đến 10 ghi trên 10 chiếc thẻ là: \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).

Các số nguyên tố từ 1 đến 10 là: 2; 3; 5; 7. Có 4 kết quả thuận lợi.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(10 - 4 = 6\). Có 6 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố" là:

\(P = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5} = 0,6\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[x\] (%, \[x > 0\])

Số tiền cả vốn và lãi sau một năm là: \[400 + 400x\] (triệu đồng)

Số tiền lãi của năm thứ 2 là: \[\left( {400 + 400x} \right)x\] (triệu đồng)

Vì hạn hai năm, cơ sở đó phải tất toán và trả cho ngân hàng tổng cộng \[441\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[400 + 400x + \left( {400 + 400x} \right)x = 441\]

\[400 + 400x + 400x + 400{x^2} = 441\]

\[400{x^2} + 800x - 41 = 0\]

\[\left( {20x - 1} \right)\left( {20x + 41} \right) = 0\]

TH1: \[x = \frac{1}{{20}} = 5\% \](Thoả mãn)

TH2:  \[x = \frac{{ - 41}}{{20}}\] (Không thoả mãn)

Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[5\% \].

Lời giải

1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn ĐK ) vào biểu thức \(A\) được:

                         \(A = \frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt {16}  + 3}} = \frac{4}{{4 + 3}} = \frac{4}{7}\)

Vậy khi \(x = 16\) thì \(A = \frac{4}{7}\)

2)   Có \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{8}{{4 - x}}\]  với \[x \ge 0,x \ne 4\].

\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 2} \right) - 4\left( {\sqrt x  - 2} \right) - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\]

\[B = \frac{{x + 2\sqrt x  - 4\sqrt x  + 8 - 8}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\]

\[B = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}\] (điều phải chứng minh)

3)   Có \[M = 3\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}.\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{3\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  + 3}}\]  với \[x > 0,x \ne 4\].

\[M = \frac{{3\sqrt x  + 6}}{{\sqrt x  + 3}} = 3 - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}}\]

Ta có: \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x  > 0 \Rightarrow \sqrt x  + 3 > 3 \Rightarrow  - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}} >  - 1 \Rightarrow 3 - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}} > 2\]

Suy ra \[M > 2\] \[\left( 1 \right)\]

Mặt khác : \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x  + 3 > 0 \Rightarrow  - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}} < 0 \Rightarrow 3 - \frac{3}{{\sqrt x  + 3}} < 3\]

Suy ra \[M < 3\] \[\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\], \[\left( 2 \right)\] suy ra \[2 < M < 3\]

Nên \[M\] có giá trị không phải là số nguyên.