khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 15 Lưu

(4,0 điểm)

Một cốc nước có dạng hình trụ với đường kính đáy bằng 8 cm, chiều cao 14 cm và đang chứa lượng nước cao 11 cm (Lấy \(\pi  \approx 3,14\), làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một cốc nước có dạng hình trụ với đường (ảnh 1)

a) Tính lượng nước đang có trong cốc.

b) Người ta thả 6 viên bi bằng thép đặc giống nhau (không thấm nước) có đường kính mỗi viên bi là 2 cm vào trong cốc. Hỏi nước có bị tràn ra ngoài không? (Giả sử độ dày của thành cốc không đáng kể và bi chìm hoàn toàn trong nước).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính lượng nước đang có trong cốc.

Bán kính đáy của cốc nước là: \(8:2 = 4{\rm{ (cm)}}\).

Lượng nước có trong cốc là: \(\pi {.4^2}.11 = 176\pi  \approx 552,64 = 553{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 553{\rm{ (ml)}}\).

Lượng nước trong cốc là 553 ml.

b) Người ta thả 6 viên bi bằng thép đặc giống nhau (không thấm nước) có đường kính mỗi viên bi là 2 cm vào trong cốc. Hỏi nước có bị tràn ra ngoài không? (Giả sử độ dày của thành cốc không đáng kể và bi chìm hoàn toàn trong nước).

Bán kính của mỗi viên bi hình cầu là: \(2:2 = 1{\rm{ (cm)}}\).

Thể tích của 6 viên bi hình cầu là: \(6.\frac{4}{3}.\pi {.1^3} = 8\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

Thể tích cái cốc là: \(\pi {.4^2}.14 = 224\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).

Thể tích của bi và nước là: \(176\pi  + 8\pi  = 184\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\).

Vì \(184\pi  < 224\pi \) nên nước không bị tràn ra ngoài.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\), có hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau tại \(O\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(OB\). Tia \(CI\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(E\). Gọi \(H\) là giao điểm của \(AE\) và \(CD\).

a) Chứng minh bốn điểm \(O,\,\,I,\,\,E,\,\,D\) cùng thuộc một đường tròn.

b) Chứng minh: \(AH.AE = 2{R^2}\) và \(OA = 3OH\).

c) Gọi \(K\) là hình chiếu của \(O\) trên \(BD\), \(Q\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Chứng minh ba điểm \(Q\), \(K\), \(I\) thẳng hàng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn \(\left( {O;R} \rig (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta IOD\) có \(\widehat {IOD} = 90^\circ \) (giả thiết) nên 3 điểm \(I,\,\,O,\,\,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(ID\) (1).

Xét \(\Delta IED\) có \(\widehat {IED} = \widehat {CED} = 90^\circ \)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên 3 điểm \(I,\,\,E,\,\,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(ID\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(O,\,\,I,\,\,E,\,\,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(ID\).

Vậy tứ giác \(OIED\) nội tiếp đường tròn đường kính \(ID\) với tâm là trung điểm \(ID\).

b) * Ta có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(AB\)).

Xét \(\Delta AOH\) và \(\Delta AEB\) có \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {HAO}\,\,{\rm{chung}}\\\widehat {AOH} = \widehat {AEB} = 90^\circ \end{array} \right.\) nên \(\Delta AOH\) đồng dạng \(\Delta AEB\).

Suy ra \(\frac{{AO}}{{AE}} = \frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{OH}}{{EB}} \Rightarrow AH.AE = AO.AB = R.2R = 2{R^2}\) (điều phải chứng minh).

Ta có \(\widehat {AEC} = \widehat {BEC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn hai cung bằng nhau) nên \(IE\) là phân giác \(\widehat {AEB}\).

Mặt khác \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) do \(\widehat {AEB}\) chắn nửa đường tròn đường kính \(AB\).  Khi đó \(\widehat {AEC} = 45^\circ \) (4).

Gọi \(OF\) là tia đối của \(OE\).

Ta có \(\widehat {AOF} = 2\widehat {AEF}\); \(\widehat {COF} = 2\widehat {CEF}\) nên \(\widehat {AOC} = 2\widehat {AEC}\).

Trong \(\Delta OAH\) vuông tại \(O\) ta có \(\tan \widehat {OAH} = \frac{{OH}}{{OA}} = \frac{{EB}}{{AE}} = \frac{{IB}}{{IA}} = \frac{1}{3} \Rightarrow OA = 3OH\)

c) Ta có \(K\) là trung điểm \(BD\).

Mặt khác \(H = AK \cap OD\) nên \(H\) là trọng tâm \(\Delta ABD\). Khi đó ba điểm \(A,\,\,H,\,\,K\) thẳng hàng.

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AE \bot BQ\\BD \bot AQ\end{array} \right.\) nên \(K\) là trực tâm \(\Delta ABQ\). Suy ra \(QK \bot BD\).

Do \(IK\,//\,OD \Rightarrow IK \bot AB\). Suy ra ba điểm \(Q\), \(K\), \(I\) thẳng hàng.

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[x\] (%, \[x > 0\])

Số tiền cả vốn và lãi sau một năm là: \[400 + 400x\] (triệu đồng)

Số tiền lãi của năm thứ 2 là: \[\left( {400 + 400x} \right)x\] (triệu đồng)

Vì hạn hai năm, cơ sở đó phải tất toán và trả cho ngân hàng tổng cộng \[441\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[400 + 400x + \left( {400 + 400x} \right)x = 441\]

\[400 + 400x + 400x + 400{x^2} = 441\]

\[400{x^2} + 800x - 41 = 0\]

\[\left( {20x - 1} \right)\left( {20x + 41} \right) = 0\]

TH1: \[x = \frac{1}{{20}} = 5\% \](Thoả mãn)

TH2:  \[x = \frac{{ - 41}}{{20}}\] (Không thoả mãn)

Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[5\% \].

Lời giải

Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:

Nhóm

\(\left[ {0;3,5} \right)\)

\[\left[ {3,5;5} \right)\]

\(\left[ {5;6,5} \right)\)

\(\left[ {6,5;8} \right)\)

\(\left[ {8;10} \right)\)

TSTĐ (%)

2

10

?

36

28

a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?

Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\) là: \(100\%  - \left( {2\%  + 10\%  + 36\%  + 28\% } \right) = 24\% \).

b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).

Tần số tương đối của nhóm học sinh khá và giỏi là: \(36\%  + 28\%  = 64\% \).

Số học sinh đạt điểm khá và giỏi là: \(500.64\%  = 320\)(học sinh).