Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
97 người thi tuần này 4.6 97 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {0;3,5} \right)\) |
\[\left[ {3,5;5} \right)\] |
\(\left[ {5;6,5} \right)\) |
\(\left[ {6,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
|
TSTĐ (%) |
2 |
10 |
? |
36 |
28 |
a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\) là: \(100\% - \left( {2\% + 10\% + 36\% + 28\% } \right) = 24\% \).
b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).
Tần số tương đối của nhóm học sinh khá và giỏi là: \(36\% + 28\% = 64\% \).
Số học sinh đạt điểm khá và giỏi là: \(500.64\% = 320\)(học sinh).
Lời giải
Một hộp kín có chứa 10 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ 1 đến 10; hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố B: "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố".
Tập hợp các số tự nhiên từ 1 đến 10 ghi trên 10 chiếc thẻ là: \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\).
Các số nguyên tố từ 1 đến 10 là: 2; 3; 5; 7. Có 4 kết quả thuận lợi.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \(10 - 4 = 6\). Có 6 kết quả thuận lợi.
Xác suất của biến cố "Số ghi trên thẻ rút được là một số không phải là số nguyên tố" là:
\(P = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5} = 0,6\).
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (thỏa mãn ĐK ) vào biểu thức \(A\) được:
\(A = \frac{{\sqrt {16} }}{{\sqrt {16} + 3}} = \frac{4}{{4 + 3}} = \frac{4}{7}\)
Vậy khi \(x = 16\) thì \(A = \frac{4}{7}\)
2) Có \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} - \frac{4}{{\sqrt x + 2}} + \frac{8}{{4 - x}}\] với \[x \ge 0,x \ne 4\].
\[B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right) - 4\left( {\sqrt x - 2} \right) - 8}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 2\sqrt x - 4\sqrt x + 8 - 8}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\] (điều phải chứng minh)
3) Có \[M = 3\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}.\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x }} = \frac{{3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 3}}\] với \[x > 0,x \ne 4\].
\[M = \frac{{3\sqrt x + 6}}{{\sqrt x + 3}} = 3 - \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\]
Ta có: \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x > 0 \Rightarrow \sqrt x + 3 > 3 \Rightarrow - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} > - 1 \Rightarrow 3 - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} > 2\]
Suy ra \[M > 2\] \[\left( 1 \right)\]
Mặt khác : \[x > 0 \Rightarrow \sqrt x + 3 > 0 \Rightarrow - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} < 0 \Rightarrow 3 - \frac{3}{{\sqrt x + 3}} < 3\]
Suy ra \[M < 3\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\], \[\left( 2 \right)\] suy ra \[2 < M < 3\]
Nên \[M\] có giá trị không phải là số nguyên.
Lời giải
Gọi số xe 35 chỗ cần thuê là \(x\)(xe), số xe 45 chỗ cần thuê là \(y\)(xe), \(\left( {x,y \in {{\rm N}^*}} \right)\).
Số học sinh của trường là 350 học sinh nên: \(35x + 45y \ge 350\).
Vì trường cần thuê ít nhất 8 xe nên: \(x + y \ge 8\).
Tổng chi phí thuê xe (triệu đồng) là: \(T = 1,8x + 2,3y\).
\[T = a\left( {35x + 45y} \right) + b\left( {x + y} \right)\]
\(1,8x + 2,3y = \left( {35a + b} \right)x + \left( {45a + b} \right)y\)
Trừ vế với vế ta có: \(10a = 0,5\) suy ra \(a = 0,05 = \frac{1}{{20}}\)
Thay \(a = \frac{1}{{20}}\) vào phương trình (1) ta có:
\(35.\frac{1}{{20}} + b = 1,8\)
\(\frac{7}{4} + b = \frac{9}{5}\)
\(b = \frac{9}{5} - \frac{7}{4} = \frac{1}{{20}}\)
Khi đó \(T = \frac{1}{{20}}\left( {35x + 45y} \right) + \frac{1}{{20}}\left( {x + y} \right)\)
Áp dụng các bất phương trình điều kiện ta có:
\(T \ge \frac{1}{{20}}.350 + \frac{1}{{20}}.8\)
\(T \ge 17,5 + 0,4\)
\(T \ge 17,9\)
Dấu xảy ra khi và chỉ khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{35x + 45y = 350}\\{x + y = 8}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{35\left( {8 - y} \right) + 45y = 350}\\{x = 8 - y}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10y = 70}\\{x = 8 - y}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}y = 7\\x = 1\end{array} \right.\) (thỏa mãn)
Vậy chi phí thuê xe ít nhất là 17 900 000 đồng.
Để đạt chi phí này, nhà trường cần thuê 1 xe loại 35 chỗ và 7 xe loại 45 chỗ.
Đoạn văn 2
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[x\] (%, \[x > 0\])
Số tiền cả vốn và lãi sau một năm là: \[400 + 400x\] (triệu đồng)
Số tiền lãi của năm thứ 2 là: \[\left( {400 + 400x} \right)x\] (triệu đồng)
Vì hạn hai năm, cơ sở đó phải tất toán và trả cho ngân hàng tổng cộng \[441\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[400 + 400x + \left( {400 + 400x} \right)x = 441\]
\[400 + 400x + 400x + 400{x^2} = 441\]
\[400{x^2} + 800x - 41 = 0\]
\[\left( {20x - 1} \right)\left( {20x + 41} \right) = 0\]
TH1: \[x = \frac{1}{{20}} = 5\% \](Thoả mãn)
TH2: \[x = \frac{{ - 41}}{{20}}\] (Không thoả mãn)
Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[5\% \].
Lời giải
Gọi số học sinh lớp 9A và 9B lần lượt là \[x\], \[y\] (học sinh, \[x \in N*\],\[x < 85\] )
Tổng số học sinh của cả hai lớp là \[85\]em nên ta có phương trình: \[x + y = 85\] \[\left( 1 \right)\]
Mỗi học sinh lớp 9A quyên góp \[4\]quyển vở, còn mỗi học sinh lớp 9B quyên góp \[5\] quyển vở. Biết rằng tổng số vở hai lớp quyên góp được là \[380\] quyển nên ta có phương trình :
\[4x + 5y = 380\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\]và \[\left( 2 \right)\] ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 85\\4x + 5y = 380\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 45\\y = 40\end{array} \right.\] (Thoả mãn)
Vậy số học sinh lớp 9A và 9B lần lượt là \[45\]học sinh và \[40\]học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
