(2,5 điểm)
Một cơ sở sản xuất vay ngân hàng số tiền \[400\]triệu đồng để nâng cấp máy móc với thời hạn \[1\] năm. Đúng một năm sau, cơ sở đó phải trả cả tiền vốn và lãi cho ngân hàng. Tuy nhiên, do tình hình kinh doanh đang cần giữ lại dòng tiền để mở rộng, cơ sở đã xin ngân hàng gia hạn thời gian vay thêm một năm. Số tiền lãi của năm đầu đã gộp vào số tiền vốn để tính lãi cho năm sau với mức lãi suất không đổi. Hết hạn hai năm, cơ sở đó phải tất toán và trả cho ngân hàng tổng cộng \[441\] triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[x\] (%, \[x > 0\])
Số tiền cả vốn và lãi sau một năm là: \[400 + 400x\] (triệu đồng)
Số tiền lãi của năm thứ 2 là: \[\left( {400 + 400x} \right)x\] (triệu đồng)
Vì hạn hai năm, cơ sở đó phải tất toán và trả cho ngân hàng tổng cộng \[441\] triệu đồng nên ta có phương trình: \[400 + 400x + \left( {400 + 400x} \right)x = 441\]
\[400 + 400x + 400x + 400{x^2} = 441\]
\[400{x^2} + 800x - 41 = 0\]
\[\left( {20x - 1} \right)\left( {20x + 41} \right) = 0\]
TH1: \[x = \frac{1}{{20}} = 5\% \](Thoả mãn)
TH2: \[x = \frac{{ - 41}}{{20}}\] (Không thoả mãn)
Vậy lãi suất cho vay của ngân hàng đó là \[5\% \].
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để chuẩn bị cho chương trình thiện nguyện vùng cao, hai lớp 9A và 9B của một trường THCS cùng tham gia quyên góp vở ô ly. Tổng số học sinh của cả hai lớp là \[85\]em. Mỗi học sinh lớp 9A quyên góp \[4\]quyển vở, còn mỗi học sinh lớp 9B quyên góp \[5\] quyển vở. Biết rằng tổng số vở hai lớp quyên góp được là \[380\] quyển. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Gọi số học sinh lớp 9A và 9B lần lượt là \[x\], \[y\] (học sinh, \[x \in N*\],\[x < 85\] )
Tổng số học sinh của cả hai lớp là \[85\]em nên ta có phương trình: \[x + y = 85\] \[\left( 1 \right)\]
Mỗi học sinh lớp 9A quyên góp \[4\]quyển vở, còn mỗi học sinh lớp 9B quyên góp \[5\] quyển vở. Biết rằng tổng số vở hai lớp quyên góp được là \[380\] quyển nên ta có phương trình :
\[4x + 5y = 380\] \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\]và \[\left( 2 \right)\] ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 85\\4x + 5y = 380\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 45\\y = 40\end{array} \right.\] (Thoả mãn)
Vậy số học sinh lớp 9A và 9B lần lượt là \[45\]học sinh và \[40\]học sinh.
Câu 3:
Cho phương trình : \[{x^2} - 30x + 9 = 0\] \[\left( 1 \right)\]
Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là \[2\]nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\]. Không giải phương trình, hãy tìm tất cả các giá trị của \[m\]thoả mãn: \[m\sqrt {{x_1}} = 9\left| {\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}} \right| - m\sqrt {{x_2}} \].
Cho phương trình : \[{x^2} - 30x + 9 = 0\] \[\left( 1 \right)\]
Gọi \[{x_1}\], \[{x_2}\] là \[2\]nghiệm của phương trình \[\left( 1 \right)\]. Không giải phương trình, hãy tìm tất cả các giá trị của \[m\]thoả mãn: \[m\sqrt {{x_1}} = 9\left| {\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}} \right| - m\sqrt {{x_2}} \].
Phương trình : \[{x^2} - 30x + 9 = 0\] \[\left( 1 \right)\]
Phương trình \[\left( 1 \right)\] có hai nghiệm \[{x_1}\], \[{x_2}\] nên theo hệ thức Viète ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 30\\{x_1}{x_2} = 9\end{array} \right.\]
Vì \[{x_1} + {x_2} > 0\] và \[{x_1}{x_2} > 0\] suy ra \[{x_1} > 0\], \[{x_2} > 0\]
Ta có : \[m\sqrt {{x_1}} = 9\left| {\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}}} \right| - m\sqrt {{x_2}} \]
\[m\sqrt {{x_1}} + m\sqrt {{x_2}} = 9\left| {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}}} \right|\]
\[m\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right) = 9\left| {\frac{{30}}{9}} \right| = 30\] Điều kiện bổ sung: \[m > 0\]
\[{m^2}{\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = 900\]
\[{m^2} = \frac{{900}}{{{x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} }} = \frac{{900}}{{30 + 2\sqrt 9 }} = 25\]
Mà \[m > 0\] nên \[m = 5\]
Vậy \[m = 5\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
|
Nhóm |
\(\left[ {0;3,5} \right)\) |
\[\left[ {3,5;5} \right)\] |
\(\left[ {5;6,5} \right)\) |
\(\left[ {6,5;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
|
TSTĐ (%) |
2 |
10 |
? |
36 |
28 |
a) Xác định tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\)?
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {5;6,5} \right)\) là: \(100\% - \left( {2\% + 10\% + 36\% + 28\% } \right) = 24\% \).
b) Biết khối 9 có 500 học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và giỏi của khối 9 (từ 6,5 điểm trở lên là điểm khá giỏi).
Tần số tương đối của nhóm học sinh khá và giỏi là: \(36\% + 28\% = 64\% \).
Số học sinh đạt điểm khá và giỏi là: \(500.64\% = 320\)(học sinh).
Lời giải
a) Tính lượng nước đang có trong cốc.
Bán kính đáy của cốc nước là: \(8:2 = 4{\rm{ (cm)}}\).
Lượng nước có trong cốc là: \(\pi {.4^2}.11 = 176\pi \approx 552,64 = 553{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}} = 553{\rm{ (ml)}}\).
Lượng nước trong cốc là 553 ml.
b) Người ta thả 6 viên bi bằng thép đặc giống nhau (không thấm nước) có đường kính mỗi viên bi là 2 cm vào trong cốc. Hỏi nước có bị tràn ra ngoài không? (Giả sử độ dày của thành cốc không đáng kể và bi chìm hoàn toàn trong nước).
Bán kính của mỗi viên bi hình cầu là: \(2:2 = 1{\rm{ (cm)}}\).
Thể tích của 6 viên bi hình cầu là: \(6.\frac{4}{3}.\pi {.1^3} = 8\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Thể tích cái cốc là: \(\pi {.4^2}.14 = 224\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).
Thể tích của bi và nước là: \(176\pi + 8\pi = 184\pi {\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3})\).
Vì \(184\pi < 224\pi \) nên nước không bị tràn ra ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
