khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 83 Lưu

Một chiếc máy bay của hàng không VietJet được quan sát bởi hai người điều khiển không lưu cách nhau \(1.000{\rm{\;ft}}\) trên mặt đất. Máy bay bay trên đường nối liền giữa hai người và mỗi người quan sát nó theo một góc nâng được chỉ ra trong hình vẽ. Hỏi độ cao của chiếc máy bay so với mặt đất là bao nhiêu \({\rm{ft}}\)? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).              
                           Chọn C  Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC (ảnh 1)

A. \(381\).             
B. \(380\).            
C. \(382\).           
D. \(383\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC\) với \(A\) là vị trí máy bay, \(B\)\(C\) là vị trí hai người điều khiển, \(I\) là hình chiếu của \(A\) lên \(BC\).

Chọn C  Mô hình hóa bài toán bằng tam giác \(ABC (ảnh 2) 

Ta có: \(\hat A = {180^ \circ } - \left( {{{40}^ \circ } + {{35}^ \circ }} \right) = {105^ \circ }\)

Sử dụng định lý sin trong tam giác \(ABC\):

\(\frac{{AC}}{{{\rm{sin}}{{40}^ \circ }}} = \frac{{BC}}{{{\rm{sin}}{{105}^ \circ }}} \Leftrightarrow AC = \frac{{1000 \times {\rm{sin}}{{40}^ \circ }}}{{{\rm{sin}}{{105}^ \circ }}} \approx 665,46{\rm{\;ft}}\)

Trong tam giác vuông \(AIC\), độ cao \(h\) bằng:

\(h = AI = AC \cdot {\rm{sin}}{35^ \circ } \approx 665,46 \cdot {\rm{sin}}{35^ \circ } \approx 382{\rm{\;ft}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hàm số đã cho xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\).
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).
Đúng
Sai
c) Tập giá trị hàm số đã cho là đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\).
Đúng
Sai
d) \(f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Hàm số xác định trên đoạn \(\left[ { - 4;4} \right]\).

b) Sai. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\).

c) Sai. Vì đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành, tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \(\left[ {1;5} \right]\).

d) Đúng. Do hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\) nên \(f\left( 2 \right) < f\left( 3 \right)\).

Lời giải

Đáp án:

-1

Đáp số: -1

Áp dụng định lý cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc{\rm{cos}}A = {7^2} + {5^2} - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 49 + 25 - 42 = 32 \Rightarrow a = 4\sqrt 2 \).

Ta có: \({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}A + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = 1 \Rightarrow {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}A = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

\({0^ \circ } < A\left\langle {{{180}^ \circ } \Rightarrow {\rm{sin}}A} \right\rangle 0 \Rightarrow {\rm{sin}}A = \frac{4}{5}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}bc{\rm{sin}}A = \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{4}{5} = 14\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{4\sqrt 2 + 7 + 5}}{2} = 6 + 2\sqrt 2 \).

\(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{14}}{{6 + 2\sqrt 2 }} = \frac{{14\left( {6 - 2\sqrt 2 } \right)}}{{36 - 8}} = \frac{{14\left( {6 - 2\sqrt 2 } \right)}}{{28}} = \frac{{6 - 2\sqrt 2 }}{2} = 3 - \sqrt 2 \).

Do đó \(a = 3,b = 2 \Rightarrow a - 2b = 3 - 2 \cdot 2 = - 1\).

Câu 6

a) \(A \cup B = \left[ { - 2;5} \right]\).
Đúng
Sai
b) \(B \setminus A = \left[ {4;5} \right]\).
Đúng
Sai
c) \(A \cap \mathbb{Z} = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\).
Đúng
Sai
d) \({C_\mathbb{R}}\left( {A \cap B} \right) = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP