khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 47 Lưu

Cho tập hợp \(A = \left\{ {2,3,4} \right\}\)\(B = \left\{ {2,4,6,7,8} \right\}\). Khi đó \(A \cup B\)

A. \(\left\{ {2,3,4,5,6,7,8} \right\}\).          
B. \(\left\{ {2,3,4,6,7,8} \right\}\).  
C. \(\left\{ {2,4} \right\}\).         
D. \(\left\{ {2,4,6,7} \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

\(A \cup B = \left\{ {2,3,4,6,7,8} \right\}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 2)

Vì trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà \(A,B,C\) nên \(I\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = IA = IB = IC\).

Ta có tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\).

Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\) được tính như sau:

\(AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{2,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 6,25}  = \sqrt {48,5} \);

\(AC = \sqrt {A{H^2} + C{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{6,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 42,25}  = \sqrt {84,5} \);

\(BC = BH + HC = 2,5 + 6,5 = 9{\rm{km}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6,5 \cdot 9 = 29,25\).

Áp dụng công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp:

\(R = IA = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{\sqrt {48,5}  \cdot \sqrt {84,5}  \cdot 9}}{{4 \cdot 29,25}} = \frac{{\sqrt {4098,25}  \cdot 9}}{{117}}\)

Ta tính toán giá trị \(I{A^2}\): \(I{A^2} = \frac{{4098,25 \cdot 81}}{{13689}} = \frac{{331958,25}}{{13689}} \approx 24,25\)\( \Rightarrow 100I{A^2} \approx 2425\).

Câu 2

A. \(A \cap B = \left[ { - 2;6} \right)\).       
B. \(A \cap B = \left( {0;5} \right]\).         
C. \(A \cap B = \left[ {0;5} \right]\).               
D. \(A \cap B = \left( {0;5} \right)\).

Lời giải

Chọn B

\(A \cap B = \left( {0;5} \right].\)

Câu 3

a) Giao của hai tập hợp \(A\)\(B\)\(A \cap B = \left[ {0;4} \right]\).
Đúng
Sai
b) Hợp của hai tập hợp \(B\)\(C\)\(B \cup C = \left( { - 2;7} \right]\).
Đúng
Sai
c) Phần bù của tập hợp \(B\) trong tập hợp số thực là \({C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) Tập hợp \(A\backslash C\) có đúng \(4\) phần tử là số nguyên.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Điểm \(A\left( {2;2} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) Hệ bất phương trình đã cho có 3 cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({x_0},{y_0} \in \mathbb{Z}\) ) thỏa mãn.
Đúng
Sai
c) Điểm \(B\left( {3;3} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Đúng
Sai
d) Biểu thức \(T = 29x + 5y\) đạt giá trị bé nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho bằng \(34\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Độ dài cạnh \(AN \approx 3,68{\rm{km}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
b) Số đo của góc \(\widehat {ANM}\) bé hơn \({15^ \circ }\).
Đúng
Sai
c) Độ dài cạnh \(MB \approx 8,7{\rm{km}}\) (làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai
d) Giả sử nhà đầu tư dự định phương án đường hầm xuyên qua núi đi thẳng từ \(A\) đến \(B\) (chi phí cao và sẽ có thu phí). Một người đi xe với vận tốc trung bình \(80{\rm{km/h}}\) trong đường hầm và vận tốc trung bình \(40{\rm{km/h}}\) trên đường tránh. Thời gian đi từ \(A\) đến \(B\) bằng đường hầm sẽ tiết kiệm một khoảng thời gian \(10\) phút (làm tròn đến hàng đơn vị phút).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP