Một đoạn đường đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) nhưng bị vướng một ngọn núi. Nhà đầu tư thực hiện phương án xây dựng đường tránh từ \(A\) đến \(M\), từ \(M\) đến \(N\) và sau đó mới đến \(B\). Biết rằng \(AM = 3,2{\rm{km}}\); \(MN = 5,5{\rm{km}}\), \(NB = 3,6{\rm{km}}\), \(\alpha = {140^ \circ }\) và \(\beta = {145^ \circ }\) (với \(\alpha = \widehat {AMN}\), \(\beta = \widehat {MNB}\)). Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Xét tam giác \(AMN\) có \(AM = 3,2{\rm{km}}\); \(MN = 5,5{\rm{km}}\), \(\widehat {AMN} = \alpha = {140^ \circ }\), áp dụng định lý cosin cho tam giác ta có:
\(A{N^2} = A{M^2} + M{N^2} - 2.AM.MN.\cos \alpha \)
\( \Rightarrow AN = \sqrt {{{\left( {3,2} \right)}^2} + {{\left( {5,5} \right)}^2} - 2.\left( {3,2} \right).\left( {5,5} \right).\cos {{140}^ \circ }} \approx 8,21\left( {{\rm{km}}} \right).\)
b) Đúng. Xét tam giác \(AMN\) có \(AM = 3,2{\rm{km}}\); \(MN = 5,5{\rm{km}}\); \(AN \approx 8,21{\rm{km}}\) ta có:
\(\cos \widehat {MNA} = \frac{{M{N^2} + N{A^2} - A{M^2}}}{{2.NM.NA}} \approx 0,968 \Rightarrow \widehat {MNA} \approx {14,55^ \circ } < {15^ \circ }.\)
c) Đúng. Xét tam giác \(MNB\) có \(NB = 3,6{\rm{km}}\), \(MN = 5,5{\rm{km}}\); \(\widehat {MNB} = \beta = {145^ \circ }\), áp dụng định lý cosin cho tam giác ta có:
\(M{B^2} = N{M^2} + B{N^2} - 2.NM.BN.\cos \beta \)
\( \Rightarrow MB = \sqrt {{{\left( {3,6} \right)}^2} + {{\left( {5,5} \right)}^2} - 2.\left( {3,6} \right).\left( {5,5} \right).\cos {{145}^ \circ }} \approx 8,7\left( {{\rm{km}}} \right).\)
d) Sai. Ta có: \(\widehat {ANB} = \widehat {MNB} - \widehat {MNA} \approx {145^ \circ } - {14,55^ \circ } = {130,45^ \circ }\)
Xét tam giác \(ANB\) có \(NB = 3,6{\rm{km}}\); \(AN = 8,21{\rm{km}}\), \(\widehat {ANB} \approx {130,45^ \circ }\), áp dụng định lý cosin ta có:
\(A{B^2} = A{N^2} + N{B^2} - 2.AN.NB.cos\widehat {ANB}\)
\(AB = \sqrt {{{\left( {8,21} \right)}^2} + {{\left( {3,6} \right)}^2} - 2.\left( {8,21} \right).\left( {3,6} \right).\cos {{130,45}^ \circ }} \approx 11,37\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Khi đó, thời gian người đó đi hết quãng đường \(AB\) bằng đường hầm là:
\({t_1} = \frac{S}{v} = \frac{{11,37}}{{80}} \approx 0,1422\left( {\rm{h}} \right) \approx 9{\rm{\;(ph\'u t)}}.\)
Nếu đi từ \(A\) đến \(B\) bằng đường tránh thì quãng đường người đó phải đi là:
\(3,2 + 5,5 + 3,6 = 12,3\left( {{\rm{km}}} \right).\)
Do đó thời gian đi hết quãng đường này là:
\({t_2} = \frac{{12,3}}{{40}} = 0,3075\left( {\rm{h}} \right) \approx 18{\rm{\;(ph\'u t)}}.\)
Vậy nếu đi bằng đường xuyên núi sẽ nhanh hơn đi đường tránh một khoảng thời gian là:
\(18 - 9 = 9{\rm{\;(ph\'u t)}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn Linh dự định làm lần lượt là \(x,y\) (\(x,y \in \mathbb{N}\)).
Đổi \(8{\rm{\;gio}} = 480{\rm{\;ph\'u t}}\).
Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{40x + 60y \le 480}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{2x + 3y \le 24}\end{array}} \right.\)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta được miền nghiệm là miền tứ giác \(ABCO\) (bao gồm cả các cạnh). Trong đó các đỉnh có tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;8} \right)\), \(B\left( {3;6} \right)\), \(C\left( {9;0} \right)\).

Số tiền bạn Linh thu được sẽ là biểu thức: \(F\left( {x;y} \right) = 15x + 20y\).
Tính giá trị của \(F\) tại các đỉnh:
\(F\left( {0;0} \right) = 0\)
\(F\left( {0;8} \right) = 160\)
\(F\left( {3;6} \right) = 15.3 + 20.6 = 165\)
\(F\left( {9;0} \right) = 15.9 = 135\)
Vậy số tiền bạn Linh thu được nhiều nhất là \(165\) nghìn đồng khi làm \(3\) sản phẩm loại \(A\) và \(6\) sản phẩm loại \(B\).
Lời giải

Vì trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà \(A,B,C\) nên \(I\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = IA = IB = IC\).
Ta có tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\).
Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\) được tính như sau:
\(AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}} = \sqrt {{{6,5}^2} + {{2,5}^2}} = \sqrt {42,25 + 6,25} = \sqrt {48,5} \);
\(AC = \sqrt {A{H^2} + C{H^2}} = \sqrt {{{6,5}^2} + {{6,5}^2}} = \sqrt {42,25 + 42,25} = \sqrt {84,5} \);
\(BC = BH + HC = 2,5 + 6,5 = 9{\rm{km}}\).
Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6,5 \cdot 9 = 29,25\).
Áp dụng công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp:
\(R = IA = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{\sqrt {48,5} \cdot \sqrt {84,5} \cdot 9}}{{4 \cdot 29,25}} = \frac{{\sqrt {4098,25} \cdot 9}}{{117}}\)
Ta tính toán giá trị \(I{A^2}\): \(I{A^2} = \frac{{4098,25 \cdot 81}}{{13689}} = \frac{{331958,25}}{{13689}} \approx 24,25\)\( \Rightarrow 100I{A^2} \approx 2425\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
