khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 5 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hệ bất phương trình có miền nghiệm là miền tam giác không bị gạch chéo như hình. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

 Cho hệ bất phương trình có miền nghiệm là miền tam giác không bị gạch chéo như hình. Các phát biểu sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Điểm \(A\left( {2;2} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Đúng
Sai
b) Hệ bất phương trình đã cho có 3 cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({x_0},{y_0} \in \mathbb{Z}\) ) thỏa mãn.
Đúng
Sai
c) Điểm \(B\left( {3;3} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.
Đúng
Sai
d) Biểu thức \(T = 29x + 5y\) đạt giá trị bé nhất trên miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho bằng \(34\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Từ hình vẽ, ta thấy điểm \(A\left( {2;2} \right)\) nằm trong miền tam giác biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình.

b) Đúng. Hình biểu diễn miền nghiệm đã cho ta sẵn ba cặp số nguyên là đỉnh tam giác thỏa mãn là \(\left( {1;2} \right)\), \(\left( {2;4} \right)\), \(\left( {4;1} \right)\).

c) Đúng. Từ hình vẽ, ta thấy điểm \(B\left( {3;3} \right)\) nằm ngoài miền tam giác biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình.

d) Sai. Ta có tọa độ của đỉnh của miền nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\), \(\left( {2;4} \right)\), \(\left( {4;1} \right)\).

 Với điểm \(\left( {1;2} \right)\): \(T = 29.1 + 5.2 = 39\).

 Với điểm \(\left( {2;4} \right)\): \(T = 29.2 + 5.4 = 78\).

 Với điểm \(\left( {4;1} \right)\): \(T = 29.4 + 5.1 = 121\).

Biểu thức \(T = 29x + 5y\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(39\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn Linh dự định làm lần lượt là \(x,y\) (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Đổi \(8{\rm{\;gio}} = 480{\rm{\;ph\'u t}}\).

Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{40x + 60y \le 480}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{2x + 3y \le 24}\end{array}} \right.\)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta được miền nghiệm là miền tứ giác \(ABCO\) (bao gồm cả các cạnh). Trong đó các đỉnh có tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;8} \right)\), \(B\left( {3;6} \right)\), \(C\left( {9;0} \right)\).

 Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 1)

Số tiền bạn Linh thu được sẽ là biểu thức: \(F\left( {x;y} \right) = 15x + 20y\).

Tính giá trị của \(F\) tại các đỉnh:

 \(F\left( {0;0} \right) = 0\)

 \(F\left( {0;8} \right) = 160\)

 \(F\left( {3;6} \right) = 15.3 + 20.6 = 165\)

 \(F\left( {9;0} \right) = 15.9 = 135\)

Vậy số tiền bạn Linh thu được nhiều nhất là \(165\) nghìn đồng khi làm \(3\) sản phẩm loại \(A\) và \(6\) sản phẩm loại \(B\).

Lời giải

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 2)

Vì trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà \(A,B,C\) nên \(I\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = IA = IB = IC\).

Ta có tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\).

Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\) được tính như sau:

\(AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{2,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 6,25}  = \sqrt {48,5} \);

\(AC = \sqrt {A{H^2} + C{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{6,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 42,25}  = \sqrt {84,5} \);

\(BC = BH + HC = 2,5 + 6,5 = 9{\rm{km}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6,5 \cdot 9 = 29,25\).

Áp dụng công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp:

\(R = IA = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{\sqrt {48,5}  \cdot \sqrt {84,5}  \cdot 9}}{{4 \cdot 29,25}} = \frac{{\sqrt {4098,25}  \cdot 9}}{{117}}\)

Ta tính toán giá trị \(I{A^2}\): \(I{A^2} = \frac{{4098,25 \cdot 81}}{{13689}} = \frac{{331958,25}}{{13689}} \approx 24,25\)\( \Rightarrow 100I{A^2} \approx 2425\).

Câu 4

A. Hình bình hành là đa giác có ba cạnh.   
B. Hôm nay trời đẹp quá!.               
C. Hôm nay là thứ 2.                                  
D. 2017 là số lẻ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\sin \alpha < 0\). 
B. \(\cot \alpha > 0\). 
C. \(\tan \alpha < 0\). 
D. \(\cos \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(A \cap B = \left[ { - 2;6} \right)\).       
B. \(A \cap B = \left( {0;5} \right]\).         
C. \(A \cap B = \left[ {0;5} \right]\).               
D. \(A \cap B = \left( {0;5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left\{ {2,3,4,5,6,7,8} \right\}\).          
B. \(\left\{ {2,3,4,6,7,8} \right\}\).  
C. \(\left\{ {2,4} \right\}\).         
D. \(\left\{ {2,4,6,7} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP