khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 52 Lưu

Tại một ngã ba đường (\(B,H,C\) thẳng hàng) có ba tòa nhà nằm ở ba vị trí \(A,B,C\) như hình vẽ.

 Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 1)

Người ta đặt một trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà. Biết rằng \(BH = 2,5{\rm{km}}\), \(AH = 6,5{\rm{km}}\) và \(CH = 6,5{\rm{km}}\) (với \(AH \bot BC\) tại \(H\)), hãy tính giá trị \(100A{I^2}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 2)

Vì trạm phát tín hiệu tại điểm \(I\) cách đều cả ba tòa nhà \(A,B,C\) nên \(I\) chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp \(R = IA = IB = IC\).

Ta có tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\).

Độ dài các cạnh của tam giác \(ABC\) được tính như sau:

\(AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{2,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 6,25}  = \sqrt {48,5} \);

\(AC = \sqrt {A{H^2} + C{H^2}}  = \sqrt {{{6,5}^2} + {{6,5}^2}}  = \sqrt {42,25 + 42,25}  = \sqrt {84,5} \);

\(BC = BH + HC = 2,5 + 6,5 = 9{\rm{km}}\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 6,5 \cdot 9 = 29,25\).

Áp dụng công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp:

\(R = IA = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4{S_{ABC}}}} = \frac{{\sqrt {48,5}  \cdot \sqrt {84,5}  \cdot 9}}{{4 \cdot 29,25}} = \frac{{\sqrt {4098,25}  \cdot 9}}{{117}}\)

Ta tính toán giá trị \(I{A^2}\): \(I{A^2} = \frac{{4098,25 \cdot 81}}{{13689}} = \frac{{331958,25}}{{13689}} \approx 24,25\)\( \Rightarrow 100I{A^2} \approx 2425\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn Linh dự định làm lần lượt là \(x,y\) (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Đổi \(8{\rm{\;gio}} = 480{\rm{\;ph\'u t}}\).

Theo đề bài, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{40x + 60y \le 480}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 9}\\{2x + 3y \le 24}\end{array}} \right.\)

Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình, ta được miền nghiệm là miền tứ giác \(ABCO\) (bao gồm cả các cạnh). Trong đó các đỉnh có tọa độ là \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;8} \right)\), \(B\left( {3;6} \right)\), \(C\left( {9;0} \right)\).

 Gọi số sản phẩm loại \(A\) và \(B\) bạn (ảnh 1)

Số tiền bạn Linh thu được sẽ là biểu thức: \(F\left( {x;y} \right) = 15x + 20y\).

Tính giá trị của \(F\) tại các đỉnh:

 \(F\left( {0;0} \right) = 0\)

 \(F\left( {0;8} \right) = 160\)

 \(F\left( {3;6} \right) = 15.3 + 20.6 = 165\)

 \(F\left( {9;0} \right) = 15.9 = 135\)

Vậy số tiền bạn Linh thu được nhiều nhất là \(165\) nghìn đồng khi làm \(3\) sản phẩm loại \(A\) và \(6\) sản phẩm loại \(B\).

Câu 2

a) Giao của hai tập hợp \(A\)\(B\)\(A \cap B = \left[ {0;4} \right]\).
Đúng
Sai
b) Hợp của hai tập hợp \(B\)\(C\)\(B \cup C = \left( { - 2;7} \right]\).
Đúng
Sai
c) Phần bù của tập hợp \(B\) trong tập hợp số thực là \({C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).
Đúng
Sai
d) Tập hợp \(A\backslash C\) có đúng \(4\) phần tử là số nguyên.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Ta có: \(x \in A \cap B \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in A}\\{x \in B}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le x < 5}\\{0 \le x \le 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow 0 \le x < 5 \Leftrightarrow x \in \left[ {0;5} \right)\).

Vậy \(A \cap B = \left[ {0;5} \right)\).

b) Đúng. Ta có: \(x \in B \cup C \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \in B}\\{x \in C}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{0 \le x \le 7}\\{ - 2 < x < 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow - 2 < x \le 7 \Leftrightarrow x \in \left( { - 2;7} \right].\)

Vậy \(B \cup C = \left( { - 2;7} \right]\).

c) Đúng. Ta có: \(x \in {C_\mathbb{R}}B \Leftrightarrow x \notin B \Leftrightarrow x \notin \left[ {0;7} \right] \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x < 0}\\{x > 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right).\)

Vậy \({C_\mathbb{R}}B = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {7; + \infty } \right)\).

d) Sai. Ta có: \(x \in A\backslash C \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \in A}\\{x \notin C}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 \le x < 5}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \le - 2}\\{x \ge 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2}\\{1 \le x < 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x \in \left\{ { - 2} \right\} \cup \left[ {1;5} \right).\)

Vậy tập hợp \(A\backslash C\)\(5\) phần tử là số nguyên là \(\left\{ { - 2;1;2;3;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 3;4} \right)\).                         
B. \(\left( {0;3} \right)\).        
C. \(\left( { - 1;0} \right)\).            
D. \(\left( {2;1} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{{ - 1}}{5}\).                               
B. \( - \frac{3}{5}\). 
C. \(\frac{1}{5}\). 
D. \(\frac{3}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP