khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 50 Lưu

Cho mệnh đề: “Nếu tam giác có hai góc bằng \({60^ \circ }\) thì tam giác đó là tam giác đều". Mệnh đề đảo của mệnh đề trên là:

A. Một tam giác là tam giác đều nếu và chỉ nếu tam giác đó có hai góc bằng \({60^ \circ }\). 
B. Nếu tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng \({60^ \circ }\).      
C. Nếu tam giác có hai góc bằng \({60^ \circ }\) thì tam giác đó không phải là tam giác đều. 
D. Nếu một tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mệnh đề ban đầu có cấu trúc dạng: "Nếu \(P\) thì \(Q\)" với:

\(P\): "tam giác có hai góc bằng \({60^ \circ }\)"

\(Q\): "tam giác đó là tam giác đều"

Mệnh đề đảo có cấu trúc dạng: "Nếu \(Q\) thì \(P\)", tức là: "Nếu tam giác là tam giác đều thì tam giác đó có hai góc bằng \({60^ \circ }\)".

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.

Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.

Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).

Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):

Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:

\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).

Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).

Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):

\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).

\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}}  \approx 461,9\) (hải lý).

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.

Lời giải

Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):

\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].

Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):

\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].

Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):

Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):

\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).

Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):

Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):

\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Câu 3

A. 129.                      
B. 49.                        
C. 7.                          
D. \(\sqrt {129} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).                      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).       
C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\). 
D. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".             
B. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                    
C. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".                         
D. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(A = \left\{ { - 4; - 2} \right\}\).              
B. \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).         
C. \(A = \emptyset \).            
D. \(A = \left\{ { - 2;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 9 là số nguyên tố.                                   
B. 18 là số chẵn.       
C. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.                         
D. \(\left( {{x^2} + x} \right) \vdots 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP