Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hồ Thị Bi (TP.HCM) năm học 2025-2026 có đáp án
30 người thi tuần này 4.6 3.9 K lượt thi 22 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Ứng dụng để giải các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Hai dạng phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai vào các bài toán thực tế lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Ứng dụng tam thức bậc hai, bất phương trình bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức và tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán chứa tham số liên quan đến dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Giải bất phương trình bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Xét dấu của biểu thức chứa tam thức bậc hai lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Bài toán liên quan đến sự cùng phương của hai vectơ. Phân tích một vectơ qua hai vectơ không cùng phương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(P\left( 0 \right)\).
Lời giải
Thay các giá trị của \(x\) vào mệnh đề chứa biến \(P\left( x \right)\) để kiểm tra tính đúng sai:
Với \(x = 0\): \(2\left( 0 \right) + 10 \le {0^2} \Leftrightarrow 10 \le 0\) (Sai) \( \Rightarrow P\left( 0 \right)\) sai.
Với \(x = 4\): \(2\left( 4 \right) + 10 \le {4^2} \Leftrightarrow 18 \le 16\) (Sai) \( \Rightarrow P\left( 4 \right)\) sai.
Với \(x = 7\): \(2\left( 7 \right) + 10 \le {7^2} \Leftrightarrow 24 \le 49\) (Đúng) \( \Rightarrow P\left( 7 \right)\) đúng.
Với \(x = 3\): \(2\left( 3 \right) + 10 \le {3^2} \Leftrightarrow 16 \le 9\) (Sai) \( \Rightarrow P\left( 3 \right)\) sai.
Chọn C.
Câu 2/22
Lời giải
Một tập hợp có \(n\) phần tử thì sẽ có số tập con là \({2^n}\).
Tập hợp \(X\) có \(3\) phần tử (\(x,y,z\)), do đó số tập con của tập hợp \(X\) là:
\({2^3} = 8\).
Chọn A.
Câu 3/22
Lời giải
Dựa vào định nghĩa các tập hợp số con của tập số thực \(\mathbb{R}\):
Do \(x \ge - 5\) nên tại đầu mút \( - 5\) ta dùng dấu ngoặc vuông "\([\)".
Do \(x < 3\) nên tại đầu mút \(3\) ta dùng dấu ngoặc tròn "\()\)".
Vậy tập hợp \(A\) viết dưới dạng nửa khoảng là \(A = \left[ { - 5;3} \right)\).
Chọn A.
Câu 4/22
Lời giải
Theo định lý sin trong tam giác \(ABC\), ta có hệ thức: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\).
Do đó các phương án A, C, D đều đúng. Phương án B ghi \(\frac{{{\rm{sin}}B}}{b} = 2R\) là sai vì nghịch đảo tỉ số (đúng phải là \(\frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = 2R\)).
Chọn B.
Câu 5/22
Lời giải
Áp dụng định lý hệ thức cosin trong tam giác \(ABC\) đối với cạnh \(AC\):
\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2 \cdot AB \cdot BC \cdot {\rm{cos}}B\)
Thay các số liệu đề bài cho vào hệ thức:
\(A{C^2} = {5^2} + {8^2} - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot {\rm{cos}}{60^ \circ }\)
\(A{C^2} = 25 + 64 - 80 \cdot \frac{1}{2} = 89 - 40 = 49\)
\( \Rightarrow AC = \sqrt {49} = 7\)
Chọn C.
Câu 6/22
Lời giải
Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu lượng từ "\(\forall \)" là kí hiệu "\(\exists \)"; phủ định của dấu "\( > \)" là dấu "\( \le \)".
Do đó, mệnh đề phủ định của \(P\) là: \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".
Chọn A.
Câu 7/22
Lời giải
Ta có các giá trị lượng giác cơ bản:
\({\rm{tan}}{30^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)
\({\rm{sin}}{120^ \circ } = {\rm{sin}}\left( {{{180}^ \circ } - {{60}^ \circ }} \right) = {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Tính tổng hai giá trị lượng giác trên:
\({\rm{tan}}{30^ \circ } + {\rm{sin}}{120^ \circ } = \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \left( {\frac{2}{6} + \frac{3}{6}} \right)\sqrt 3 = \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\)
Chọn D.
Câu 8/22
Lời giải
Tập hợp hiệu \(M\backslash N\) gồm các phần tử thuộc tập hợp \(M\) nhưng không thuộc tập hợp \(N\).
Các phần tử của \(M\) là: \(2,4,6,9\).
Trong đó, phần tử \(2\) và \(4\) thuộc \(N\). Còn \(6\) và \(9\) không thuộc \(N\).
Vậy \(M\backslash N = \left\{ {6;9} \right\}\).
Chọn D.
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
A. \( - \frac{x}{2} + \frac{y}{7} - 2 > 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.