PHẦN III. (4,0 điểm) Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(1,0 điểm). Cho hai tập hợp \(A = \left( { - 3;5} \right]\) và \(B = \left( {2; + \infty } \right)\). Hãy xác định các tập hợp: \(A \cap B\), \(A \cup B\), \(B\backslash A\), \({C_\mathbb{R}}B\).
PHẦN III. (4,0 điểm) Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(1,0 điểm). Cho hai tập hợp \(A = \left( { - 3;5} \right]\) và \(B = \left( {2; + \infty } \right)\). Hãy xác định các tập hợp: \(A \cap B\), \(A \cup B\), \(B\backslash A\), \({C_\mathbb{R}}B\).
Quảng cáo
Trả lời:
Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):
\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].
Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):
\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].
Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):
Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):
\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).
Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):
Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):
\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.
Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.
Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).
Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):
Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:
\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).
Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).
Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).
Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):
\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).
\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}} \approx 461,9\) (hải lý).
Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.
Câu 2
Lời giải
Các câu A, B, C đều có tính đúng hoặc sai rõ ràng, không chứa biến số nào nên chúng là những mệnh đề toán học.
Câu D: "\(\left( {{x^2} + x} \right) \vdots 3\)" là một khẳng định chưa thể xác định được tính đúng sai ngay lập tức vì phụ thuộc vào giá trị của biến số \(x\). Khi thay một giá trị \(x\) cụ thể, ta mới thu được một mệnh đề. Đây chính là mệnh đề chứa biến.
Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
