khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 67 Lưu

(1,0 điểm). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \ge 6\) trên mặt phẳng tọa độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bước 1: Vẽ đường thẳng \(d:2x - y = 6\) trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\).

Tìm hai điểm thuộc đường thẳng \(d\):

Cho \(x = 0 \Rightarrow y =  - 6\), ta được điểm \(M\left( {0; - 6} \right)\).

Cho \(y = 0 \Rightarrow 2x = 6 \Rightarrow x = 3\), ta được điểm \(N\left( {3;0} \right)\).

Đường thẳng \(d\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(M\left( {0; - 6} \right)\) và \(N\left( {3;0} \right)\).

Bước 2: Chọn điểm thử kiểm tra.

Ta chọn gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) không nằm trên đường thẳng \(d\). Thay tọa độ điểm \(O\left( {0;0} \right)\) vào vế trái của bất phương trình, ta được: \(2 \cdot 0 - 0 = 0\).

So sánh với vế phải: Ta thấy \(0 \ge 6\) là một khẳng định vô lý (sai).

Do đó, miền nghiệm của bất phương trình không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\).

Bước 3: Kết luận miền nghiệm.

Miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \ge 6\) là nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng \(d\), không chứa gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) kể cả bờ đường thẳng \(d\) là miền không bị gạch trong hình dưới đây.

                                                (1,0 điểm). Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình \(2x - y \ge 6\) trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.

Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.

Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).

Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):

Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:

\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).

Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).

Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):

\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).

\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}}  \approx 461,9\) (hải lý).

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.

Lời giải

Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):

\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].

Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):

\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].

Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):

Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):

\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).

Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):

Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):

\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Câu 3

A. 129.                      
B. 49.                        
C. 7.                          
D. \(\sqrt {129} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).                      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).       
C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\). 
D. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 9 là số nguyên tố.                                   
B. 18 là số chẵn.       
C. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.                         
D. \(\left( {{x^2} + x} \right) \vdots 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".             
B. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                    
C. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".                         
D. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(A = \left\{ { - 4; - 2} \right\}\).              
B. \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).         
C. \(A = \emptyset \).            
D. \(A = \left\{ { - 2;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP