khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 48 Lưu

Lớp 10A có 28 học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao, 19 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, 10 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này. Gọi \(A\) là tập hợp các học sinh của lớp 10A tham gia câu lạc bộ thể thao, \(B\) là tập hợp các học sinh của lớp 10A tham gia câu lạc bộ âm nhạc.

a) \(n\left( A \right) = 19\).
Đúng
Sai
b) Số học sinh của lớp 10A tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ này là 37 học sinh.
Đúng
Sai
c) Số học sinh của lớp 10A tham gia câu lạc bộ thể thao và không tham gia câu lạc bộ âm nhạc là 9 học sinh.
Đúng
Sai
d) \(n\left( {A \cap B} \right) = 10\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét ý a): Theo giả thiết, số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao là 28 nên số phần tử của tập hợp \(A\) phải là \(n\left( A \right) = 28\). Phát biểu ghi \(n\left( A \right) = 19\) (đây thực chất là số phần tử tập \(B\)).

Do đó, ý a) SAI.

Xét ý d): Tập hợp \(A \cap B\) biểu diễn số học sinh tham gia đồng thời cả hai câu lạc bộ. Theo giả thiết có 10 học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ này, nên \(n\left( {A \cap B} \right) = 10\).

Do đó, ý d) ĐÚNG.

Xét ý b): Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ chính là số phần tử của tập hợp hợp \(A \cup B\). Công thức tính số phần tử của tập hợp hợp là:

\(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right)\)

\(n\left( {A \cup B} \right) = 28 + 19 - 10 = 37\)

Do đó, ý b) ĐÚNG.

Xét ý c): Số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao nhưng không tham gia câu lạc bộ âm nhạc biểu diễn bằng tập hiệu \(A\backslash N\). Số phần tử được tính như sau:

\(n\left( {A\backslash B} \right) = n\left( A \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 28 - 10 = 18\)

Đề bài đưa ra kết quả bằng 9 học sinh là không chính xác.

Do đó, ý c) SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.

Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.

Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).

Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):

Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:

\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).

Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).

Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):

\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).

\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}}  \approx 461,9\) (hải lý).

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.

Lời giải

Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):

\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].

Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):

\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].

Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):

Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):

\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).

Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):

Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):

\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Câu 3

A. \(A = \left\{ { - 4; - 2} \right\}\).              
B. \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).         
C. \(A = \emptyset \).            
D. \(A = \left\{ { - 2;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 9 là số nguyên tố.                                   
B. 18 là số chẵn.       
C. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.                         
D. \(\left( {{x^2} + x} \right) \vdots 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 129.                      
B. 49.                        
C. 7.                          
D. \(\sqrt {129} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).                      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).       
C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\). 
D. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP