PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 4\), \(AC = 6\), \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).
PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 4\), \(AC = 6\), \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).
Quảng cáo
Trả lời:
Xét ý a): Áp dụng định lý cosin tại đỉnh \(C\) để tính cạnh \(AB\):
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot {\rm{cos}}\widehat {ACB}\)
\(A{B^2} = {6^2} + {4^2} - 2 \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{cos}}60^\circ = 36 + 16 - 48 \cdot \frac{1}{2} = 52 - 24 = 28\)
\( \Rightarrow AB = \sqrt {28} = 2\sqrt 7 \).
Do đó, ý a) ĐÚNG.
Xét ý c): Công thức tính diện tích tam giác \(ABC\) khi biết hai cạnh và góc xen giữa:
\(S = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC \cdot {\rm{sin}}\widehat {ACB} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{sin}}60^\circ = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6\sqrt 3 \).
Đề bài khẳng định diện tích bằng \(6\) là sai (đúng phải là \(6\sqrt 3 \)).
Do đó, ý c) SAI.
Xét ý b): Diện tích tam giác tính theo đường cao ứng với cạnh \(BC\):
\(S = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot {h_a} \Rightarrow 6\sqrt 3 = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot {h_a} \Leftrightarrow 2 \cdot {h_a} = 6\sqrt 3 \Rightarrow {h_a} = 3\sqrt 3 \)
Đề bài ghi độ dài đường cao \({h_a} = 2\sqrt 3 \) là sai (đúng phải là \(3\sqrt 3 \)).
Do đó, ý b) SAI.
Xét ý d): Công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp \(r\): \(S = p \cdot r\), trong đó \(p\) là nửa chu vi tam giác.
\(p = \frac{{AB + BC + AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 7 + 4 + 6}}{2} = \frac{{10 + 2\sqrt 7 }}{2} = 5 + \sqrt 7 \)
\( \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{6\sqrt 3 }}{{5 + \sqrt 7 }} = \frac{{6\sqrt 3 \left( {5 - \sqrt 7 } \right)}}{{{5^2} - {{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2}}} = \frac{{6\sqrt 3 \left( {5 - \sqrt 7 } \right)}}{{18}} = \frac{{\sqrt 3 \left( {5 - \sqrt 7 } \right)}}{3} = \frac{{5\sqrt 3 - \sqrt {21} }}{3}\)
Biểu thức đề bài đưa ra \(r = \frac{{2\sqrt {21} }}{3}\) không chính xác.
Do đó, ý d) SAI.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu lượng từ "\(\forall \)" là kí hiệu "\(\exists \)"; phủ định của dấu "\( > \)" là dấu "\( \le \)".
Do đó, mệnh đề phủ định của \(P\) là: \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Tập hợp hiệu \(M\backslash N\) gồm các phần tử thuộc tập hợp \(M\) nhưng không thuộc tập hợp \(N\).
Các phần tử của \(M\) là: \(2,4,6,9\).
Trong đó, phần tử \(2\) và \(4\) thuộc \(N\). Còn \(6\) và \(9\) không thuộc \(N\).
Vậy \(M\backslash N = \left\{ {6;9} \right\}\).
Chọn D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
