khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 63 Lưu

PHẦN II. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 4\), \(AC = 6\), \(\widehat {ACB} = 60^\circ \).

a) \(AB = 2\sqrt 7 \).
Đúng
Sai
b) Độ dài đường cao ứng với cạnh \(BC\)\({h_a} = 2\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
c) Diện tích tam giác \(ABC\) bằng 6.
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác \(ABC\)\(r = \frac{{2\sqrt {21} }}{3}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Xét ý a): Áp dụng định lý cosin tại đỉnh \(C\) để tính cạnh \(AB\):

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot {\rm{cos}}\widehat {ACB}\)

\(A{B^2} = {6^2} + {4^2} - 2 \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{cos}}60^\circ  = 36 + 16 - 48 \cdot \frac{1}{2} = 52 - 24 = 28\)

\( \Rightarrow AB = \sqrt {28}  = 2\sqrt 7 \).

Do đó, ý a) ĐÚNG.

 Xét ý c): Công thức tính diện tích tam giác \(ABC\) khi biết hai cạnh và góc xen giữa:

\(S = \frac{1}{2} \cdot AC \cdot BC \cdot {\rm{sin}}\widehat {ACB} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 4 \cdot {\rm{sin}}60^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = 6\sqrt 3 \).

Đề bài khẳng định diện tích bằng \(6\) là sai (đúng phải là \(6\sqrt 3 \)).

Do đó, ý c) SAI.

 Xét ý b): Diện tích tam giác tính theo đường cao ứng với cạnh \(BC\):

\(S = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot {h_a} \Rightarrow 6\sqrt 3  = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot {h_a} \Leftrightarrow 2 \cdot {h_a} = 6\sqrt 3  \Rightarrow {h_a} = 3\sqrt 3 \)

Đề bài ghi độ dài đường cao \({h_a} = 2\sqrt 3 \) là sai (đúng phải là \(3\sqrt 3 \)).

Do đó, ý b) SAI.

 Xét ý d): Công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp \(r\): \(S = p \cdot r\), trong đó \(p\) là nửa chu vi tam giác.

\(p = \frac{{AB + BC + AC}}{2} = \frac{{2\sqrt 7  + 4 + 6}}{2} = \frac{{10 + 2\sqrt 7 }}{2} = 5 + \sqrt 7 \)

\( \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{6\sqrt 3 }}{{5 + \sqrt 7 }} = \frac{{6\sqrt 3 \left( {5 - \sqrt 7 } \right)}}{{{5^2} - {{\left( {\sqrt 7 } \right)}^2}}} = \frac{{6\sqrt 3 \left( {5 - \sqrt 7 } \right)}}{{18}} = \frac{{\sqrt 3 \left( {5 - \sqrt 7 } \right)}}{3} = \frac{{5\sqrt 3  - \sqrt {21} }}{3}\)

Biểu thức đề bài đưa ra \(r = \frac{{2\sqrt {21} }}{3}\) không chính xác.

Do đó, ý d) SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.

Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.

Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).

Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):

Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:

\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).

Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).

Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):

\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).

\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}}  \approx 461,9\) (hải lý).

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.

Lời giải

Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):

\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].

Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):

\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid  - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].

Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):

Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):

\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).

Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):

Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):

\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).

Câu 3

A. 129.                      
B. 49.                        
C. 7.                          
D. \(\sqrt {129} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - \frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).                      
B. \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).       
C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{6}\). 
D. \(\frac{{5\sqrt 3 }}{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".             
B. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                    
C. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".                         
D. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(A = \left\{ { - 4; - 2} \right\}\).              
B. \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).         
C. \(A = \emptyset \).            
D. \(A = \left\{ { - 2;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 9 là số nguyên tố.                                   
B. 18 là số chẵn.       
C. Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.                         
D. \(\left( {{x^2} + x} \right) \vdots 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP