Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?
Quảng cáo
Trả lời:
Câu A là câu hỏi, câu C là câu cảm thán, câu D là câu cầu khiến/mệnh lệnh. Các câu này không phải là khẳng định có tính đúng hoặc sai nên không phải là mệnh đề.
Câu B: "Số 3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất" là một khẳng định hoàn toàn xác định được tính đúng sai (đây là một khẳng định đúng), do đó câu này là một mệnh đề.
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.
Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.
Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).
Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):
Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:
\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).
Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).
Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).
Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):
\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).
\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}} \approx 461,9\) (hải lý).
Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.
Lời giải
Tìm giao của hai tập hợp \(A \cap B\):
\[A \cap B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 3 < x \le 5{\rm{\;v\`a \;}}x > 2} \right\} = \left( {2;5} \right]\].
Tìm hợp của hai tập hợp \(A \cup B\):
\[A \cup B = \left\{ {x \in \mathbb{R}\mid - 3 < x \le 5{\rm{\;hoac\;}}x > 2} \right\} = \left( { - 3; + \infty } \right)\].
Tìm hiệu của hai tập hợp \(B\backslash A\):
Lấy các phần tử thuộc \(B\) nhưng loại bỏ đi các phần tử thuộc \(A\):
\(B\backslash A = \left( {2; + \infty } \right)\backslash \left( { - 3;5} \right] = \left( {5; + \infty } \right)\).
Tìm phần bù \({C_\mathbb{R}}B\):
Phần bù của tập \(B\) trong tập số thực \(\mathbb{R}\) chính là đoạn còn lại trên trục số không thuộc \(B\):
\({C_\mathbb{R}}B = \mathbb{R}\backslash B = \mathbb{R}\backslash \left( {2; + \infty } \right) = \left( { - \infty ;2} \right]\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
