khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/06/2026 16 Lưu

Mệnh đề phủ định của \(P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} > 0\)" là:

A. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".             
B. \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".                    
C. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".                         
D. \(\bar P\): "\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} < 0\)".

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu lượng từ "\(\forall \)" là kí hiệu "\(\exists \)"; phủ định của dấu "\( > \)" là dấu "\( \le \)".

Do đó, mệnh đề phủ định của \(P\) là: \(\bar P\): "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} \le 0\)".

Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(M\backslash N = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).                        
B. \(M\backslash N = \left\{ 1 \right\}\).     
C. \(M\backslash N = \left\{ {1;3;6;9} \right\}\).  
D. \(M\backslash N = \left\{ {6;9} \right\}\).

Lời giải

Tập hợp hiệu \(M\backslash N\) gồm các phần tử thuộc tập hợp \(M\) nhưng không thuộc tập hợp \(N\).

 Các phần tử của \(M\) là: \(2,4,6,9\).

 Trong đó, phần tử \(2\) và \(4\) thuộc \(N\). Còn \(6\) và \(9\) không thuộc \(N\).

Vậy \(M\backslash N = \left\{ {6;9} \right\}\).

Chọn D.

Lời giải

Gọi \(S\) là vị trí của San Juan và \(B\) là vị trí của Barbados.

Theo bài ra ta có khoảng cách thẳng ban đầu \(SB = 600\) hải lý.

Tàu đi từ \(S\) theo hướng lệch góc \(20^\circ \) đến vị trí chuyển hướng \(T\).

Tính độ dài quãng đường tàu đã đi từ \(S\) đến \(T\) (\(ST\)):

Vì tàu chạy với vận tốc \(15\) hải lý/giờ trong thời gian \(10\) giờ, nên đoạn đường \(ST\) dài:

\(ST = 15 \cdot 10 = 150\) (hải lý).

Cần tính khoảng cách từ vị trí \(T\) hiện tại đến điểm đích Barbados, tức là tính độ dài cạnh \(TB\).

Xét tam giác \(SBT\) có: \(SB = 600\); \(ST = 150\); \(\widehat {BST} = 20^\circ \).

Áp dụng định lý cosin trong tam giác \(SBT\) cho cạnh \(TB\):

\(T{B^2} = S{T^2} + S{B^2} - 2 \cdot ST \cdot SB \cdot {\rm{cos}}\widehat {BST}\)\( = {150^2} + {600^2} - 2 \cdot 150 \cdot 600 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \)\( = 382500 - 180000 \cdot {\rm{cos}}20^\circ \).

\( \Rightarrow TB = \sqrt {T{B^2}}  \approx 461,9\) (hải lý).

Kết luận: Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, từ vị trí \(T\), con tàu còn cách Barbados khoảng \(462\) hải lý.

Câu 3

A. \(A = \left\{ { - 4; - 2} \right\}\).              
B. \(A = \left\{ {2;4} \right\}\).         
C. \(A = \emptyset \).            
D. \(A = \left\{ { - 2;4} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Một tam giác cân thì mỗi góc đều bằng \({60^ \circ }\) phải không?            
B. Số 3 là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.                                             
C. Đề thi hôm nay khó quá!                                                         
D. Các em hãy cố gắng học tập nhé!

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x - 3y - 2 < 0\).   
B. \(2x - 3y > 0\).      
C. \(2x - y - 1 > 0\).   
D. \(3x - y < 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(AB = 2\sqrt 7 \).
Đúng
Sai
b) Độ dài đường cao ứng với cạnh \(BC\)\({h_a} = 2\sqrt 3 \).
Đúng
Sai
c) Diện tích tam giác \(ABC\) bằng 6.
Đúng
Sai
d) Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác \(ABC\)\(r = \frac{{2\sqrt {21} }}{3}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP