khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 221 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + n}}\) với a ≠ 0, có đồ thị là đường cong như hình 
Vậy hàm số đã cho là \(y = \frac{{{ (ảnh 1)

a) Hàm số đã cho nghịch biến trên ℝ\{−2}.
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho đạt cực đại tại x = −3; đạt cực tiểu tại x = −1.
Đúng
Sai
c) Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng y = −2.
Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho là \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.             b) Đúng.              c) Sai.                  d) Đúng.

a) Sai. Dựa vào đồ thị ta thấy trên các khoảng (−3; −2) và (−2; −1) đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số đã cho nghịch biến trên mỗi khoảng này.

b) Đúng. Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho đạt cực đại tại x = −3 và đạt cực tiểu tại x = −1.

c) Sai. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng x = −2.

d) Đúng. Vì x = −2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên hàm số có dạng \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + 2}}\).

\(y' = \frac{{a{x^2} + 4ax + 2b - c}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\); y' = 0 Û ax2 + 4ax + 2b – c = 0.

Hơn nữa x = −1; x = −3 là các điểm cực trị của hàm số nên y'(−1) = 0 và y'(−3) = 0.

Lại có các điểm (−1; 1) và (−3; −3) thuộc đồ thị hàm số.

Khi đó ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( { - 1} \right) = 0\\f\left( { - 1} \right) = 1\\f\left( { - 3} \right) = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3a + 2b - c = 0\\a - b + c = 1\\ - 9a + 3b - c = - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 3\\c = 3\end{array} \right.\).

Vậy hàm số đã cho là \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. a > 0, b > 0, c > 0, d > 0;

B. a > 0, c > 0 > b, d < 0;

C. a > 0, b > 0, c > 0, d > 0;

D. a > 0, b < 0, c < 0, d > 0.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào đồ thị ta có a > 0, đồ thị cắt Oy tại 1 điểm có tung độ dương nên d > 0, đồ thị có 2 cực trị trái dấu nên \({x_1}.{x_2} < 0 \Rightarrow \frac{c}{a} < 0 \Rightarrow c < 0\).

Câu 2

A. \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\);

B. \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\);

C. \(y = \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{x + 1}}\);

D. \[y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\].

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta thấy đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1) và có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1, tiệm cận xiên là đường thẳng y = x.

Vì đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1 nên loại đáp án C và D.

Vì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0; −1) nên ta loại đáp án A.

Vậy đường cong trên là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).

Câu 3

A. y = x3 – 3x;

B. y = −x3 + 3x;

C. y = x3 – 3x2 + 1;

D. y = −x3 + 3x2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\];

B. \[y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\];

C. y = −x3 + 3x + 1;

D. y = x3 – 3x + 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP