Cho tam giác \(ABC\) với \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\). Phát biểu nào dưới đây sai?
A. \(a{\rm{sin}}B = b{\rm{sin}}A\).
B. \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}}\).
C. \(b{\rm{sin}}C = c{\rm{sin}}B\).
D. \(a \cdot {\rm{sin}}A = b \cdot {\rm{sin}}B = c \cdot {\rm{sin}}C\).
Quảng cáo
Trả lời:
Theo định lý sin trong tam giác, ta có:
\(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} = 2R\)
Từ \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} \Rightarrow a{\rm{sin}}B = b{\rm{sin}}A \Rightarrow \) Phát biểu A đúng.
Từ \(\frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow b{\rm{sin}}C = c{\rm{sin}}B \Rightarrow \) Phát biểu C đúng.
Phát biểu B là nội dung định lý sin \( \Rightarrow \) đúng.
Phát biểu D sai vì đẳng thức đúng phải dựa trên tỉ số chứ không phải tích của cạnh và sin góc đối diện.
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Vẽ đường thẳng \({d_1}:x - 2y = 2\).
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = - 1 \Rightarrow \left( {0; - 1} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 2 \Rightarrow \left( {2;0} \right)\).
Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x - 2y \le 2\): \(0 - 2 \cdot 0 \le 2\) (đúng). Vậy miền nghiệm của bất phương trình thứ nhất là nửa mặt phẳng bờ \({d_1}\) chứa gốc tọa độ \(O\).
Vẽ đường thẳng \({d_2}:x + y = 1\).
Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow \left( {0;1} \right)\).
Cho \(y = 0 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow \left( {1;0} \right)\).
Thay tọa độ gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) vào bất phương trình \(x + y \ge 1\): \(0 + 0 \ge 1\) (sai). Vậy miền nghiệm của bất phương trình thứ hai là nửa mặt phẳng bờ \({d_2}\) không chứa gốc tọa độ \(O\).
Kết luận: Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền giao của hai nửa mặt phẳng trên (miền không bị gạch chứa cả hai bờ \({d_1}\) và \({d_2}\) trong hình dưới).

Lời giải
Đáp án:
Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số đèn ngôi sao và số đèn con thỏ bạn Lan làm (\(x,y \in \mathbb{N}\)).
Theo điều kiện bài toán, ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 3y \le 30}\\{x + y \ge 12}\\{x \ge 0,\,y \ge 0}\end{array}} \right.\).
Số tiền thu được (đơn vị: nghìn đồng) là: \(F\left( {x,y} \right) = 95x + 105y\).
Biểu diễn miền nghiệm của hệ trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\):
Các giao điểm của miền nghiệm (hình tam giác tạo bởi các đường biên):
Giao điểm của \(2x + 3y = 30\) và \(x + y = 12\):
Giải hệ phương trình ra nghiệm \(x = 6,y = 6 \Rightarrow A\left( {6;6} \right)\).
Giao điểm của \(x + y = 12\) với trục \(Ox\) (\(y = 0\)): \(B\left( {12;0} \right)\). Thay vào thời gian: \(2 \cdot 0 + 3 \cdot 0 = 24 \le 30\) (thỏa mãn).
Giao điểm của \(2x + 3y = 30\) với trục \(Ox\) (\(y = 0\)): \(C\left( {15;0} \right)\).
Miền nghiệm là tam giác \(ABC\) kể cả biên với các đỉnh \(A\left( {6;6} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(C\left( {15;0} \right)\).

Tính giá trị của \(F\left( {x,y} \right)\) tại các đỉnh:
Tại \(A\left( {6;6} \right)\): \(F\left( {6,6} \right) = 95 \cdot 6 + 105 \cdot 6 = 1200\) (nghìn đồng) \( = 1,2\) triệu đồng.
Tại \(B\left( {12;0} \right)\): \(F\left( {12,0} \right) = 95 \cdot 12 + 0 = 1140\) (nghìn đồng) \( = 1,14\) triệu đồng.
Tại \(C\left( {15;0} \right)\): \(F\left( {15,0} \right) = 95 \cdot 15 + 0 = 1425\) (nghìn đồng) \( = 1,425\) triệu đồng.
Số tiền lớn nhất thu được là \(1,425\) triệu đồng.
Đáp số: 1,425
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).
B. Hệ bất phương trình đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
C. Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + y = 4\) (kể cả đường thẳng \(d\)) chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\).
D. Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy bờ) của hệ bất phương trình đã cho.

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).
B. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.
C. \({\rm{cos}}B = \frac{1}{4}.\)
D. \(\frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. "Nếu tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau thì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)."
B. "Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) khi và chỉ khi tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."
C. "Nếu tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."
D. "Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nếu và chỉ nếu tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.