khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 11 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) với \(AB = c\), \(AC = b\), \(BC = a\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \({a^2} = {b^2} + {c^2}\).

B. \({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ab}}\).

C. \({a^2} = {b^2} + {c^2} - c \cdot b \cdot {\rm{cos}}A\).

D. \({\rm{cos}}C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo hệ quả của định lý cosin trong tam giác \(ABC\), ta có: \({\rm{cos}}C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}}\).

Công thức ở phương án B viết sai mẫu số.

Công thức ở phương án C thiếu hệ số 2 ở số hạng cuối (\(2bc{\rm{cos}}A\)).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Ta tìm giao của hai tập hợp: \(A \cap B = \left( { - \infty ;4} \right) \cap \left[ { - 1;9} \right) = \left[ { - 1;4} \right)\).

Đối chiếu với dạng \(\left[ {a;b} \right)\), ta có: \(a = - 1\) và \(b = 4\).

Do đó: \(a + b = - 1 + 4 = 3\).

Đáp số: 3

Câu 2

A. Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

B. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

Đúng
Sai

C. \({\rm{cos}}B = \frac{1}{4}.\)

Đúng
Sai

D. \(\frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Ta có các cạnh: \(a = BC = 4\), \(c = AB = 6\), \(b = AC = 8\).

Tính nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{4 + 6 + 8}}{2} = 9{\rm{\;cm}}\).

Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {9 \cdot \left( {9 - 4} \right) \cdot \left( {9 - 8} \right) \cdot \left( {9 - 6} \right)} = \sqrt {9 \cdot 5 \cdot 1 \cdot 3} = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Đúng. Tính góc để kiểm tra tam giác tù:

Cạnh lớn nhất là \(AC = 8\). Ta tính \({\rm{cos}}B\):

\({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{4^2} + {6^2} - {8^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 6}} = \frac{{16 + 36 - 64}}{{48}} = \frac{{ - 12}}{{48}} = - \frac{1}{4}\).

Vì \({\rm{cos}}B = - \frac{1}{4} < 0\) nên góc \(B\) là góc tù (\(B \approx 104,{5^ \circ }\)). Do đó tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

c) Sai. Ta có \({\rm{cos}}B = - \frac{1}{4}\).

d) Đúng. Theo định lý sin: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow \frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

Câu 4

A. Một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).

Đúng
Sai

B. Hệ bất phương trình đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

C. Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + y = 4\) (kể cả đường thẳng \(d\)) chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\).

Đúng
Sai

D. Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy bờ) của hệ bất phương trình đã cho.

 Cho hệ bất phương trình {x+y≤4; 2x+3y≥6. (ảnh 1)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\exists y \notin \mathbb{N},{y^2} = 4\).

B. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} = 4\).

C. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

D. \(\exists y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP