khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/06/2026 13 Lưu

Cho mệnh đề \(P\): "Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)" và mệnh đề \(Q\): "Tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau". Mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là

A. "Nếu tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau thì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)."

B. "Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) khi và chỉ khi tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

C. "Nếu tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

D. "Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nếu và chỉ nếu tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mệnh đề kéo theo \(P \Rightarrow Q\) phát biểu dưới dạng: "Nếu \(P\) thì \(Q\)".

Do đó mệnh đề \(P \Rightarrow Q\) là: "Nếu tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) thì tam giác \(ABC\) có hai góc bằng nhau."

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3

Ta tìm giao của hai tập hợp: \(A \cap B = \left( { - \infty ;4} \right) \cap \left[ { - 1;9} \right) = \left[ { - 1;4} \right)\).

Đối chiếu với dạng \(\left[ {a;b} \right)\), ta có: \(a = - 1\) và \(b = 4\).

Do đó: \(a + b = - 1 + 4 = 3\).

Đáp số: 3

Câu 2

A. Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

Đúng
Sai

B. Tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

Đúng
Sai

C. \({\rm{cos}}B = \frac{1}{4}.\)

Đúng
Sai

D. \(\frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Ta có các cạnh: \(a = BC = 4\), \(c = AB = 6\), \(b = AC = 8\).

Tính nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{4 + 6 + 8}}{2} = 9{\rm{\;cm}}\).

Tính diện tích \(S\) bằng công thức Heron:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {9 \cdot \left( {9 - 4} \right) \cdot \left( {9 - 8} \right) \cdot \left( {9 - 6} \right)} = \sqrt {9 \cdot 5 \cdot 1 \cdot 3} = 3\sqrt {15} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\).

b) Đúng. Tính góc để kiểm tra tam giác tù:

Cạnh lớn nhất là \(AC = 8\). Ta tính \({\rm{cos}}B\):

\({\rm{cos}}B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{{4^2} + {6^2} - {8^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 6}} = \frac{{16 + 36 - 64}}{{48}} = \frac{{ - 12}}{{48}} = - \frac{1}{4}\).

Vì \({\rm{cos}}B = - \frac{1}{4} < 0\) nên góc \(B\) là góc tù (\(B \approx 104,{5^ \circ }\)). Do đó tam giác \(ABC\) là tam giác tù.

c) Sai. Ta có \({\rm{cos}}B = - \frac{1}{4}\).

d) Đúng. Theo định lý sin: \(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow \frac{4}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{{\rm{sin}}C}}\).

Câu 4

A. Một nghiệm của bất phương trình \(2x + 3y \ge 6\) là \(\left( { - 1;2} \right)\).

Đúng
Sai

B. Hệ bất phương trình đã cho là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Đúng
Sai

C. Nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng \(d:x + y = 4\) (kể cả đường thẳng \(d\)) chứa điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là miền nghiệm của bất phương trình \(x + y \le 4\).

Đúng
Sai

D. Hình vẽ dưới biểu diễn miền nghiệm (miền không bị gạch, có lấy bờ) của hệ bất phương trình đã cho.

 Cho hệ bất phương trình {x+y≤4; 2x+3y≥6. (ảnh 1)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\exists y \notin \mathbb{N},{y^2} = 4\).

B. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} = 4\).

C. \(\forall y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

D. \(\exists y \in \mathbb{N},{y^2} \ne 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP