khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/06/2026 67 Lưu

Biết \(\overrightarrow c = \left( {x;y;z} \right)\) khác \(\overrightarrow 0 \) và vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;3;4} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( { - 1;2;3} \right)\).

Khi đó:

a) \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 15\).
Đúng
Sai
b) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {{b^2}} = 14\).
Đúng
Sai
d) 7x + y = 0.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.           b) Sai.           c) Đúng.             d) Đúng.

a) Sai. \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 = 17\).

b) Sai. \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{1^2} + {3^2} + {4^2}} = \sqrt {26} \).

c) Đúng. \(\overrightarrow {{b^2}} = {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {2^2} + {3^2} = 14\).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow c = \left( {x;y;z} \right)\) và vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;3;4} \right)\)\(\overrightarrow b = \left( { - 1;2;3} \right)\) nên:                                                                                  

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow c \cdot \overrightarrow a = 0}\\{\overrightarrow c \cdot \overrightarrow b = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1x + 3y + 4z = 0}\\{ - 1x + 2y + 3z = 0}\end{array}} \right.\)  

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y + 4z = 0}\\{5y + 7z = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 3y + 4 \cdot \frac{{ - 5}}{7}y = 0}\\{z = \frac{{ - 5}}{7}y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{7x + y = 0}\\{5y + 7z = 0}\end{array}} \right.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi H là hình chiếu của I trên trục Ox. Khi đó H(2; 0; 0).

Khi đó khoảng cách từ I đến trục Ox bằng IH \( = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} = 5\).

A. Bài 9. Cho tam giác ABC biết A(2; −1; 3) và trọng tâm của tam giác có tọa độ là G(2; 1; 0). Khi đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) có tọa độ là

A. (0; −9; 9);

B. (0; 6; 9);

C. (0; 9; −9);

D. (0; 6; −9).

Đáp án đúng là: D

B. Gọi I là trung điểm của BC.

C. Khi đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AI} = 2.\frac{3}{2}\overrightarrow {AG} = 3\overrightarrow {AG} = \left( {0;6; - 9} \right)\).

D. Bài 10. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;m + 1; - 1} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {1; - 3;2} \right)\). Với giá trị nào của m sau đây thì \(\left| {\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b } \right| = 3\)?

A. 4;

B. 0;

C. 2;

D. −3.

Đáp án đúng là: B

A. Ta có \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 2.1 + \left( {m + 1} \right).\left( { - 3} \right) + \left( { - 1} \right).2 = - 3\left( {m + 1} \right)\).

B. Để \(\left| {\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b } \right| = 3\)\( \Leftrightarrow 3\left| {m + 1} \right| = 3\)\( \Leftrightarrow \left| {m + 1} \right| = 1\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m + 1 = 1\\m + 1 = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 2\end{array} \right.\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {x - 1;1; - 2} \right),\overrightarrow {BC} = \left( { - 3; - 2;2} \right)\).

Ta có AM BC \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} = 0\)

(x – 1).(−3) + 1.(−2) + (−2).2 = 0 x – 1 = −2 x = −1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{9}{{\sqrt {35} }}\);

B. \( - \frac{9}{{\sqrt {35} }}\);

C. \( - \frac{9}{{2\sqrt {35} }}\);

D. \(\frac{9}{{2\sqrt {35} }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP