Khi cần nâng vật tải trọng nặng phải sử dụng 4 nhánh dây cáp thì sự đồng đều về độ dài dây của các nhanh có ý nghĩa rất quan trọng vì đảm vảo sự phân bố tải trọng lên các nhánh, nếu không sẽ có nhánh chịu vượt tải, mất cân bằng và có khi gây tai nạn. Chiều dài của mỗi nhánh dây được xác định theo công thức:
\(L = \sqrt {{{\left( {\frac{b}{2}} \right)}^2} + {h^2}} \),
trong đó L(m) là độ dài của nhánh dây cáp, h(m) là chiều cao tam giác tạo thành bởi các nhánh, b (m) là khoảng cách giữa các điểm cố định dây cáp theo đường chéo.

Cần nâng một vật nặng hình vuông, khoảng cách giữa hai điểm cố định trên một cạnh bất kì của hình vuông là \(\sqrt 8 \) m. Tính độ dài dây cáp L, biết khoảng cách từ củ móc đến vật nặng là \(h = \sqrt {2\sqrt 3 } \,m\). (Đơn vị: m, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Khi cần nâng vật tải trọng nặng phải sử dụng 4 nhánh dây cáp thì sự đồng đều về độ dài dây của các nhanh có ý nghĩa rất quan trọng vì đảm vảo sự phân bố tải trọng lên các nhánh, nếu không sẽ có nhánh chịu vượt tải, mất cân bằng và có khi gây tai nạn. Chiều dài của mỗi nhánh dây được xác định theo công thức:
\(L = \sqrt {{{\left( {\frac{b}{2}} \right)}^2} + {h^2}} \),
trong đó L(m) là độ dài của nhánh dây cáp, h(m) là chiều cao tam giác tạo thành bởi các nhánh, b (m) là khoảng cách giữa các điểm cố định dây cáp theo đường chéo.

Cần nâng một vật nặng hình vuông, khoảng cách giữa hai điểm cố định trên một cạnh bất kì của hình vuông là \(\sqrt 8 \) m. Tính độ dài dây cáp L, biết khoảng cách từ củ móc đến vật nặng là \(h = \sqrt {2\sqrt 3 } \,m\). (Đơn vị: m, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2,73
Độ dài đường chéo b là: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 8 \,} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 8 } \right)}^2}} = \sqrt {16} = 4\) (m)
Độ dài dây cáp L là: \(L = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {2\sqrt 3 } } \right)}^2}} \approx 2,73\) (m).
Vậy độ dài dây cáp dài khoảng 2,73 m.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Đổi 800 (km/h) = \(\frac{{2000}}{9}\) (m/s).
Khi đó, ta có:
\(\frac{{2000}}{9} = \sqrt {9,81d} \)
Suy ra 9,81d = \({\left( {\frac{{2000}}{9}} \right)^2}\)
Do đó, d = \({\left( {\frac{{2000}}{9}} \right)^2}\): 9,81 ≈ 5,034 m.
Câu 2
A. 327 322,3 (m).
B. 327 (m).
C. 327,3 (m).
D. 3 273,3 (m).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì trọng lượng của phi hành gia là 619 N nên ta có:
619 = \(\frac{{{{28014.10}^{12}}}}{{{{\left( {{{64.10}^5} + h} \right)}^2}}}\)
(64.105 + h)2 = \(\frac{{{{28014.10}^{12}}}}{{619}}\)
64.105 + h = \(\sqrt {\frac{{{{28014.10}^{12}}}}{{619}}} \)
h = \(\sqrt {\frac{{{{28014.10}^{12}}}}{{619}}} \) − 64.105 ≈ 327 322,3 (m).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Một vườn hoa gồm ba hình vuông X, Y, Z lần lượt có diện tích như hình vẽ.

Chu vi của vườn hoa đó là:
A. \(12\sqrt 2 \) m.
B. \(8\sqrt 2 \) m.
C. \(16\sqrt 2 \) m.
D. \(36\sqrt 2 \) m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\sqrt 2 \) cm.
B. \(3\sqrt 2 \) cm.
C. \(2\sqrt 2 \) cm.
D. \(5\sqrt 2 \) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\sqrt 6 + \sqrt 3 \).
B. \(6\sqrt 6 \).
C. \(12 + 6\sqrt 2 \).
D. \(12 - 6\sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
