khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/06/2026 17 Lưu

Cho đường tròn (O; 50 cm) và dây AB = 80 cm. Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn (O; 50 cm) tại C. Hỏi dài đoạn thẳng AC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

67

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 67

Cho đường tròn (O; 50 cm) và dây AB = 80 cm. Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn (O; 50 cm) tại C. Hỏi dài đoạn thẳng AC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1) 

Gọi H là giao điểm của OC và AB.

Vì OA = OB nên DAOB cân tại O.

Suy ra OH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra AH = \(\frac{1}{2}\)AB = 40 cm.

DOHA vuông tại H nên OH2 + AH2 = OA2 (định lý Pythagore),

suy ra \({\rm{OH}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {{{50}^2} - {{40}^2}} = 30\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

DOHA vuông tại H nên \(\tan {\rm{O}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{OH}}}} = \frac{4}{3}.\)

Vì AC là tiếp tuyến của đường tròn (O; OA) nên OA ^ AC tại A.

Suy ra, DAOC vuông tại A.

Do đó, AC = AO.tan O ≈ 67 (cm).

Vậy độ dài đoạn thẳng AC bằng khoảng 67 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Vì AB là tiếp tuyến và B là tiếp điểm nên OB = R = 5 cm; AB ⊥ OB tại B.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại B, ta được:

AB = \(\sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\) cm.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O; R) có MA, MB là tiếp tuyến.

Suy ra \(\widehat {BOM} = \widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) (1).

∆OAC có OA = OC suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\) (tính chất tam giác cân)

Ta có: \(\widehat {OAC} + \widehat {OCA} = \widehat {AOB}\) (tính chất góc ngoài của tam giác)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OCA} = \widehat {BOM}\).

Mà \(\widehat {OCA},\widehat {BOM}\) ở vị trí đồng vị.

Nên CK ∕∕ OM suy ra \(\widehat {MOK} = \widehat {CKO}\) (so le trong).

Chứng minh ∆OAM = ∆OCK (c.g.c) suy ra CK = OM (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh ∆KMO = ∆OCK (c.g.c) suy ra \(\widehat {COK} = \widehat {OKM}\) (hai góc .

tương ứng).

Mà \(\widehat {COK}\) = 90° (KO là trung trực của BC) suy ra \(\widehat {OKM}\) = 90°.

Xét tứ giác OBMK có:

\(\widehat {OBM}\) = 90° (MB là tiếp tuyến của (O; R)).

\(\widehat {BOK}\) = 90° (KO là trung trực của BC).

\(\widehat {OKM}\) = 90° (cmt)

Do đó OBMK là hình chữ nhật suy ra MK = OB = R.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP