khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/06/2026 76 Lưu

Trong không gian Oxyz cho trước (1 đơn vị = 1cm), có một chú kiến vàng và một chú kiến đen bò trên hai sợi dây thẳng khác nhau. Giả sử tại thời điểm t (tính bằng phút), kiến vàng (kiến bên trái) ở tại vị trí (6 + t; 8 – t; 3 + t) trên đường thẳng d1. Cùng thời điểm đó, kiến đen ở tại vị trí (1 + t; 2 + t; 2t) trên đường thẳng d2 được mô hình hoá như hình vẽ bên cạnh.

Trong không gian Oxyz cho trước (1 đơn vị = 1cm), có một chú kiến vàng và một chú kiến đen bò trên hai sợi dây thẳng khác nhau. Giả sử tại thời điểm t (tính bằng phút), kiến vàng (kiến bên trái) ở tại vị trí (6 + t; 8 – t; 3 + t) trên đường thẳng d1 (ảnh 1)

Khi đó:

a) Hai chú kiến bò trên hai đường thằng chéo nhau.
Đúng
Sai
b) Khoảng cách giữa hai chú kiến tại các thời điểm t = 0 là 80 cm.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách giữa hai chú kiến tại các thời điểm t = 10 là 3\(\sqrt {30} \) cm.
Đúng
Sai
d) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến gần bằng 7,33 cm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.               b) Sai.                        c) Đúng.                     d) Sai.

a) Đúng. Vectơ chỉ phương của đường thẳng d1 là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng d2 là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;1;2} \right)\).

Ta có \(\frac{1}{1} \ne \frac{{ - 1}}{1} \ne \frac{1}{2}\) .

Nên đường thẳng d1 không song song với đường thẳng d2.

Gọi M1(6 + t; 8 – t; 3 + t) thuộc d1, M2(1+ t; 2 + t; 2t) thuộc d2.

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6 + t = 1 + t}\\{8 - t = 2 + t}\\{3 + t = 2t}\end{array}} \right.\).

Hệ phương trình vô nghiệm. Do đó, hai đường thẳng không cắt nhau nên hai đường thẳng chéo nhau.

b) Sai. Tại t = 0, toạ độ của hai chú kiến là:

Kiến vàng M1(6; 8; 3).

Kiến đen M2(1; 2; 0).

Khoảng cách giữa hai chú kiến:

\(d = \sqrt {{{\left( {1 - 6} \right)}^2} + {{\left( {2 - 8} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {70} \approx 8,37\).

c) Đúng. Tại t = 10, toạ độ của hai chú kiến là:

Kiến vàng M1(16; -2; 13).

Kiến đen M2(11; 12; 20).

Khoảng cách giữa hai chú kiến là:

\(d = \sqrt {{{\left( {11 - 16} \right)}^2} + {{\left( {12 + 2} \right)}^2} + {{\left( {20 - 13} \right)}^2}} = \sqrt {270} = 3\sqrt {30} \).

d) Sai. Khoảng cách giữa hai chú kiến là hàm số:

\(d\left( t \right) = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 6 + 2t} \right)}^2} + {{\left( {t - 3} \right)}^2}} = \sqrt {5{t^2} - 30t + 70} \)(t ≥ 0).

\(d'\left( t \right) = \frac{1}{{2\sqrt {5{t^2} - 30t + 70} }} \cdot \left( {10t - 30} \right) = 0 \Leftrightarrow 10t - 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Xét bảng biến thiên của hàm số \(d\left( t \right) = \sqrt {5{t^2} - 30t + 70} \) (t ≥ 0).

Trong không gian Oxyz cho trước (1 đơn vị = 1cm), có một chú kiến vàng và một chú kiến đen bò trên hai sợi dây thẳng khác nhau. Giả sử tại thời điểm t (tính bằng phút), kiến vàng (kiến bên trái) ở tại vị trí (6 + t; 8 – t; 3 + t) trên đường thẳng d1 (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến biên ta thấy hàm số d(t) đạt giá trị nhỏ nhất tại t = 3.

\(d\left( 3 \right) = \sqrt {5 \cdot {3^2} - 30 \cdot 3 + 70} = \sqrt {25} = 5\) cm.

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến bằng 5 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình tham số của đường cáp là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = 4 + 2t\\z = 20 + 2t\end{array} \right.\).

Sau 30 giây cáp treo đến điểm M(3 + t; 4 + 2t; 20 + 2t).

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {t;2t;2t} \right)\)cùng hướng với \(\overrightarrow u \) và AM = 5.30 = 150 nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}t > 0\\\sqrt {{t^2} + 4{t^2} + 4{t^2}} = 150\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t > 0\\3t = 150\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow t = 50\).

Do đó M(53; 104; 120). Suy ra a + b + c = 277.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương trình tham số của đường cáp là \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 1 - 2k\\z = 5 + 6k\end{array} \right.\).

Sau 5 giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm M thì AM = 4.5 = 20 (m).

Vì M d M(−2; 1 – 2k; 5 + 6k) nên suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {0; - 2k;6k} \right)\).

Do 2 vectơ \(\overrightarrow {AM} ;\overrightarrow u \) cùng hướng nên k > 0.

Mà AM = 20 \(\sqrt {{0^2} + 4{k^2} + 36{k^2}} = 20\) 40k2 = 400 \( \Leftrightarrow k = \pm \sqrt {10} \).

Vì k > 0 \(k = \sqrt {10} \).

Vậy tọa độ \(M\left( { - 2;1 - 2\sqrt {10} ;5 + 6\sqrt {10} } \right)\).

Khi đó a + 3b + c = \( - 2 + 3\left( {1 - 2\sqrt {10} } \right) + 5 + 6\sqrt {10} = 6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP