khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/06/2026 38 Lưu

a. Lena: Yes, and they learn to be more self-reliant when they’re far from home and their families.

b. Bill: I think you can gain knowledge about architecture, history and things like that.

c. Bill: Exactly. What do you think about this kind of adventure holiday in the mountains? I think it offers young people thrilling experiences and adventures that they normally don’t have in daily life.

d. Lena: How do you think going on a sightseeing trip around a city can benefit students?

e. Lena: Yes, and you can also travel to a completely different place and discover other cultures.       

A. b – d – a – c – e       

B. d – e – b – c – a    
C. d – b – c – a – e                              
D. d – b – e – c – a

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

d. Lena: How do you think going on a sightseeing trip around a city can benefit students? (Lena: Bạn nghĩ việc đi một chuyến tham quan ngắm cảnh quanh thành phố có thể mang lại lợi ích gì cho học sinh?) 

⭢ Câu mở đầu của Lena đặt ra một câu hỏi thảo luận về lợi ích của chuyến tham quan thành phố.

b. Bill: I think you can gain knowledge about architecture, history and things like that. (Bill: Mình nghĩ các bạn có thể tiếp thu kiến thức về kiến trúc, lịch sử và những thứ tương tự như thế.) 

⭢ Bill trả lời câu hỏi của Lena bằng cách đưa ra các lợi ích về mặt kiến thức.

e. Lena: Yes, and you can also travel to a completely different place and discover other cultures. (Lena: Đúng vậy, và bạn cũng có thể đi du lịch đến một nơi hoàn toàn khác và khám phá các nền văn hóa khác.) 

⭢ Lena dùng từ đồng tình "Yes" và từ nối "and" để bổ sung thêm lợi ích về mặt văn hóa.

c. Bill: Exactly. What do you think about this kind of adventure holiday in the mountains? I think it offers young people thrilling experiences and adventures that they normally don’t have in daily life. (Bill: Chính xác. Bạn nghĩ sao về loại hình kỳ nghỉ phiêu lưu trên núi này? Mình nghĩ nó mang lại cho những người trẻ tuổi những trải nghiệm ly kỳ và những cuộc phiêu lưu mà họ thường không có trong cuộc sống hàng ngày.) 

⭢ Bill đồng tình với Lena, sau đó chủ động chuyển sang một câu hỏi thảo luận mới về một loại hình du lịch khác (phiêu lưu trên núi).

a. Lena: Yes, and they learn to be more self-reliant when they’re far from home and their families. (Lena: Đúng vậy, và họ học được cách tự lập hơn khi ở xa nhà và gia đình.) 

⭢ Lena trả lời câu hỏi mới của Bill, nêu lên lợi ích của việc đi du lịch núi xa nhà để khép lại đoạn hội thoại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. range                     

B. amount                          
C. risk                      
D. number

Lời giải

Đáp án đúng là C

A. range: phạm vi / loạt

B. amount: lượng / số lượng (đi với danh từ không đếm được)

C. risk: nguy cơ / rủi ro

D. number: số lượng (đi với danh từ đếm được số nhiều)

- Xét nghĩa câu: Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm ________ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài. 

⭢ Ta có sự kết hợp từ phổ biến khi nói về sức khỏe là: lower / reduce the risk of something (làm giảm nguy cơ mắc phải điều gì tiêu cực).

⭢ Chọn C.

Dịch: 

Even small adjustments to your diet, fitness routine, or mental attitude can lower the risk of long-term health problems. (Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.)

Câu 2

A. However                            

B. Although                                  
C. Otherwise        
D. Despite

Lời giải

A. However: Tuy nhiên (khi đứng đầu câu thì sẽ tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy)

B. Although: Mặc dù (theo sau là một mệnh đề S + V)

C. Otherwise: Nếu không thì (khi đứng đầu câu thì sẽ tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy)

D. Despite: Mặc dù (theo sau là danh từ / cụm danh từ hoặc V-ing)

- Xét nghĩa câu: ________ quốc gia này là người đến sau, họ đã nhanh chóng trở thành một trong những thành viên chủ động và có trách nhiệm nhất. 

⭢ Ta thấy “the country was a latecomer” đã bao gồm S + V.

⭢ Chọn B, các từ khác khi kết hợp sẽ khiến câu sai về mặt ngữ pháp.

Dịch: 

Although the country was a latecomer, it has quickly become one of the most proactive and responsible members. (Mặc dù quốc gia này là người đến sau, họ đã nhanh chóng trở thành một trong những thành viên chủ động và có trách nhiệm nhất.)

Câu 3

A. The rapid growth of AI is partly responsible for people's increased dependency on smartphones and the issue of nomophobia.    
B. People's dependence on smartphones has been reduced thanks to the connection between nomophobia and artificial intelligence.     
C. Artificial intelligence has grown so rapidly that it has successfully created the problem of smartphone addiction.     
D. If artificial intelligence had not developed so rapidly, people would have become more dependent on smartphones, and this issue would be less significant.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. industry                                                    
B. the major concern                             
C. the damage inflicted by industry             
D. ecosystems and public health

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. widening higher education options for high school students    
B. even outweighing with some outstanding benefits    
C. guaranteeing a larger number of qualified workers    
D. offering students a practical and efficient path to career success

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP