a. Lena: Yes, and they learn to be more self-reliant when they’re far from home and their families.
b. Bill: I think you can gain knowledge about architecture, history and things like that.
c. Bill: Exactly. What do you think about this kind of adventure holiday in the mountains? I think it offers young people thrilling experiences and adventures that they normally don’t have in daily life.
d. Lena: How do you think going on a sightseeing trip around a city can benefit students?
e. Lena: Yes, and you can also travel to a completely different place and discover other cultures.
a. Lena: Yes, and they learn to be more self-reliant when they’re far from home and their families.
b. Bill: I think you can gain knowledge about architecture, history and things like that.
c. Bill: Exactly. What do you think about this kind of adventure holiday in the mountains? I think it offers young people thrilling experiences and adventures that they normally don’t have in daily life.
d. Lena: How do you think going on a sightseeing trip around a city can benefit students?
e. Lena: Yes, and you can also travel to a completely different place and discover other cultures.A. b – d – a – c – e
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề KSCL đầu năm Tiếng Anh 12 năm 2025 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
d. Lena: How do you think going on a sightseeing trip around a city can benefit students? (Lena: Bạn nghĩ việc đi một chuyến tham quan ngắm cảnh quanh thành phố có thể mang lại lợi ích gì cho học sinh?)
⭢ Câu mở đầu của Lena đặt ra một câu hỏi thảo luận về lợi ích của chuyến tham quan thành phố.
b. Bill: I think you can gain knowledge about architecture, history and things like that. (Bill: Mình nghĩ các bạn có thể tiếp thu kiến thức về kiến trúc, lịch sử và những thứ tương tự như thế.)
⭢ Bill trả lời câu hỏi của Lena bằng cách đưa ra các lợi ích về mặt kiến thức.
e. Lena: Yes, and you can also travel to a completely different place and discover other cultures. (Lena: Đúng vậy, và bạn cũng có thể đi du lịch đến một nơi hoàn toàn khác và khám phá các nền văn hóa khác.)
⭢ Lena dùng từ đồng tình "Yes" và từ nối "and" để bổ sung thêm lợi ích về mặt văn hóa.
c. Bill: Exactly. What do you think about this kind of adventure holiday in the mountains? I think it offers young people thrilling experiences and adventures that they normally don’t have in daily life. (Bill: Chính xác. Bạn nghĩ sao về loại hình kỳ nghỉ phiêu lưu trên núi này? Mình nghĩ nó mang lại cho những người trẻ tuổi những trải nghiệm ly kỳ và những cuộc phiêu lưu mà họ thường không có trong cuộc sống hàng ngày.)
⭢ Bill đồng tình với Lena, sau đó chủ động chuyển sang một câu hỏi thảo luận mới về một loại hình du lịch khác (phiêu lưu trên núi).
a. Lena: Yes, and they learn to be more self-reliant when they’re far from home and their families. (Lena: Đúng vậy, và họ học được cách tự lập hơn khi ở xa nhà và gia đình.)
⭢ Lena trả lời câu hỏi mới của Bill, nêu lên lợi ích của việc đi du lịch núi xa nhà để khép lại đoạn hội thoại.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Which of the following is closest in meaning to this sentence from paragraph 1? (Câu nào sau đây gần nghĩa nhất với câu này từ đoạn 1?)
Câu gốc: “This issue is partly associated with the rapid development of artificial intelligence, which has intensified people’s reliance on smartphones.” (Vấn đề này một phần liên quan đến sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo, điều đã làm sâu sắc thêm sự phụ thuộc của con người vào điện thoại thông minh.)
A. The rapid growth of AI is partly responsible for people's increased dependency on smartphones and the issue of nomophobia. (Sự phát triển nhanh chóng của AI chịu trách nhiệm một phần cho sự phụ thuộc ngày càng tăng của con người vào điện thoại thông minh và vấn đề nomophobia.)
⭢ Đúng. Cụm "is partly responsible for" (chịu trách nhiệm một phần) diễn đạt lại cho "is partly associated with" (một phần liên quan đến), và danh từ "dependency" đồng nghĩa với "reliance" (sự phụ thuộc). "This issue" ở câu gốc chính là chứng nomophobia được nhắc ở câu trước đó.
B. People's dependence on smartphones has been reduced thanks to the connection between nomophobia and artificial intelligence. (Sự phụ thuộc của con người vào điện thoại thông minh đã được giảm bớt nhờ vào mối liên hệ giữa nomophobia và trí tuệ nhân tạo.)
⭢ Sai vì thông tin “people … reduced” trong phương án này trái ngược với thông tin "...which has intensified people’s reliance on smartphones" trong câu gốc.
C. Artificial intelligence has grown so rapidly that it has successfully created the problem of smartphone addiction. (Trí tuệ nhân tạo đã phát triển nhanh đến mức nó đã tạo ra thành công vấn đề nghiện điện thoại thông minh.)
⭢ Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.
D. If artificial intelligence had not developed so rapidly, people would have become more dependent on smartphones, and this issue would be less significant. (Nếu trí tuệ nhân tạo không phát triển nhanh chóng như vậy, con người đã trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào điện thoại thông minh, và vấn đề này đã ít nghiêm trọng hơn.)
⭢ Sai. Đây là câu điều kiện loại 3 diễn tả giả định trái ngược quá khứ. Trong khi đó, câu gốc đang nêu ra một vấn đề có thực ở hiện tại.
Câu 2
A. range
Lời giải
Đáp án đúng là C
A. range: phạm vi / loạt
B. amount: lượng / số lượng (đi với danh từ không đếm được)
C. risk: nguy cơ / rủi ro
D. number: số lượng (đi với danh từ đếm được số nhiều)
- Xét nghĩa câu: Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm ________ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.
⭢ Ta có sự kết hợp từ phổ biến khi nói về sức khỏe là: lower / reduce the risk of something (làm giảm nguy cơ mắc phải điều gì tiêu cực).
⭢ Chọn C.
Dịch:
Even small adjustments to your diet, fitness routine, or mental attitude can lower the risk of long-term health problems. (Thậm chí những điều chỉnh nhỏ đối với chế độ ăn uống, thói quen tập thể dục hoặc thái độ tinh thần của bạn cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài.)
Câu 3
A. However
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. a – b – d – c – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.