khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 58 Lưu

PHẦN 1: TƯ DUY TOÁN HỌC

 Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian \(t\) được cho bởi công thức \(C\left( t \right) = \frac{{45{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}}\), trong đó \(C\left( t \right)\) được tính theo \[mg/l\] và \(t\) được tính theo giờ, \(t \ge 0\). Khi thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ.

A. \[20{\rm{ }}mg/l.\] 
B. \[45{\rm{ }}mg/l.\]
C. \[5{\rm{ }}mg/l.\]
D. \[9{\rm{ }}mg/l.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Giới hạn hàm số tại vô cùng.

Giải chi tiết:

Ta có  \(\mathop {lim}\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right) = \mathop {lim}\limits_{t \to + \infty } \frac{{45{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}} = \mathop {lim}\limits_{t \to + \infty } \frac{{45 - \frac{{15}}{t} + \frac{5}{{{t^2}}}}}{{9 + \frac{1}{{{t^2}}}}} = \frac{{45}}{9} = 5\).

Vậy nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ là \[5{\rm{ }}mg/l.\]

Trong một cuộc thi các môn thể thao trên tuyết, người ta muốn thiết kế một dường trượt bằng băng cho nội dung đổ dốc tốc độ đường dài.

Phương pháp giải: Giới hạn hàm số tại vô cùng. (ảnh 1)

Vận động viên sẽ xuất phát từ vị trí \[\left( {0;15} \right)\;\] cao \[15m\]  so với mặt dất (trục \[Ox\]). Đường trượt phải thoả mãn yêu cầu là càng ra xa thì càng gần mặt đất để tiết kiệm lượng tuyết nhân tạo. Một nhà thiết kế đề nghị sử dụng đường cong là đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = 150x + 10,\] với \[x \ge 0.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Đáp án: A

Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.

Giải chi tiết:

  • Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
  • → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
  • B sai (không làm giảm khách quan)
  • C sai (không rời rạc)
  • D sai (không “tuyệt đối”)

Câu 2

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.

Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất

  • Loại:
    A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
    C → suy diễn sai bản chất
    D → chỉ là phần phụ cuối bài

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. m2m_2 tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.

B. m2m_2 giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.

C. m2m_2 không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.

D. m2m_2 tăng vì chu kỳ τ2\tau_2 giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

B. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

C. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

D. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Hình chóp \(ABCD\) là tứ diện đều.
Đúng
Sai
Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) có bán kính là \(\sqrt 3 .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP