Kéo thả các ô sau vào vị trí thích hợp để được các phát biểu đúng:
\[5,{\rm{ }}7,\]lớn hơn hoặc bằng, vuông góc, nhỏ hơn hoặc bằng, song song, \(9.\)
Khoảng cách Euclid và khoảng cách Manhattan giữa \(2\) điểm \[A\left( {1;{\rm{ }}3} \right)\]và \[B\left( {4;{\rm{ }} - 1} \right)\] lần lượt là \(\left[ {} \right]\) và \(\left[ {} \right]\)
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bất kỳ luôn \(\left[ {} \right]\) khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó.
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó khi và chỉ khi đường thẳng đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\) \(\left[ {} \right]\) với một trong hai trục toạ độ.
Kéo thả các ô sau vào vị trí thích hợp để được các phát biểu đúng:
\[5,{\rm{ }}7,\]lớn hơn hoặc bằng, vuông góc, nhỏ hơn hoặc bằng, song song, \(9.\)
Khoảng cách Euclid và khoảng cách Manhattan giữa \(2\) điểm \[A\left( {1;{\rm{ }}3} \right)\]và \[B\left( {4;{\rm{ }} - 1} \right)\] lần lượt là \(\left[ {} \right]\) và \(\left[ {} \right]\)
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bất kỳ luôn \(\left[ {} \right]\) khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó.
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó khi và chỉ khi đường thẳng đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\) \(\left[ {} \right]\) với một trong hai trục toạ độ.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khoảng cách Euclid và khoảng cách Manhattan giữa \(2\) điểm \[A\left( {1;{\rm{ }}3} \right)\] và \[B\left( {4;{\rm{ }} - 1} \right)\] lần lượt là \(5\) và \(7.\)
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bất kỳ luôn nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó.
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó khi và chỉ khi đường thẳng đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\) song song với một trong hai trục toạ độ.
Phương pháp giải: Xét từng mệnh đề
Giải chi tiết:
Khoảng cách Euclid là \(\sqrt {{{(4 - 1)}^2} + {{( - 1 - 3)}^2}} = 5\), khoảng cách Manhattan là \(\left| {4 - 1\left| + \right| - 1 - 3} \right| = 7\).
Khoảng cách Euclid luôn \( \le \) khoảng cách Manhattan:
![Khoảng cách Euclid bằng khoảng cách Manhattan khi và chỉ khi \(AB\) vuông góc với \[Ox\]hoặc \[Oy.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture7-1781529636.png)
Khoảng cách Euclid bằng khoảng cách Manhattan khi và chỉ khi \(AB\) vuông góc với \[Ox\]hoặc \[Oy.\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
+) Tính khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\] dung dịch \[20\% .\]
+) Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]
=> tính khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi thêm và khối lượng dung dịch sau khi thêm
+) Thay vào biểu thức tính phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch \[ = > a\]
Giải chi tiết:
Khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\]dung dịch \[20\% \]là:
\(60 \times 20{\rm{\% }} = 12gam\)
Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right),\]ta có:
Khối lượng \[NaOH\] trong dung dịch sau khi thêm là: \[12{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]
Khối lượng dung dịch sau khi thêm là: \[60{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]
\( \Rightarrow \) Phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch sau thi thêm là:
\(\frac{{12 + a}}{{60 + a}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)
\[ \Rightarrow {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]
Số học sinh khối \(12\) của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành \(16\) hàng, \(20\) hàng hoặc \(24\) hàng đều nhau thì vừa đủ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\)
Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên
\(f'(x) = \frac{{ - ac + 4b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow - ac + 4b < 0.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - b\left( { - 2b} \right) + 4b < 0\\ \Leftrightarrow 2{b^2} + 4b < 0\\ \Leftrightarrow - 2 < b < 0\end{array}\)
\( \Rightarrow b\) âm
\( \Rightarrow a = b \Rightarrow \) \(a\) âm
Mà \(c = - 2b\)\( \Rightarrow \)\(c\) dương.
Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có \(1\) số dương.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

