PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm, việc chiết xuất tinh dầu từ các loại thực vật (như bạc hà, sả, hoa hồng) thường sử dụng phương pháp "lôi cuốn hơi nước". Phương pháp này dựa trên nguyên lý: một số hợp chất hữu cơ không tan trong nước nhưng có thể bay hơi cùng với hơi nước ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của chính chúng.
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà với hệ thống thực nghiệm như sau:
1. Nguồn nhiệt (1) cung cấp năng lượng cho bình cầu (2) chứa nước.
2. Nước hóa hơi, đi qua nguyên liệu bạc hà (3), cuốn theo các phân tử tinh dầu.
3. Hỗn hợp hơi (4) (gồm hơi nước và hơi tinh dầu) theo ống dẫn (5) vào bình ngưng (6). Tại đây, hơi nước và tinh dầu được làm lạnh, ngưng tụ thành chất lỏng và chảy vào bình chứa (7).
4. Sau cùng, do tinh dầu bạc hà không tan và nhẹ hơn nước, người ta dùng kỹ thuật tách (như phễu chiết) để thu lấy tinh dầu nguyên chất.

Trong thí nghiệm này, nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước làm mát ban đầu ở 15,0∘C. Quá trình chưng cất kéo dài trong 4 giờ liên tục mà không thay nước làm mát. Kết thúc quá trình, nhiệt độ nước trong bình ngưng tăng lên đến 40,0∘C. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh.
Các thông số vật lý của nước được cho như sau:
Khối lượng riêng: ρn = 0,997g/cm3
Nhiệt dung riêng: cn = 4180J/kgK
Trả lời cho các câu từ 61 đến 65 dưới đây:
Cho các từ sau: 3, 6, thu nhiệt, tỏa nhiệt, ngưng tụ, thăng hoa, lỏng, hơi, tăng, giảm. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Nếu tốc độ gió tăng gấp đôi , công suất của luồng gió sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
Hơi nước đi qua bình …………. đến bình …………., thông qua ống dẫn sẽ ………….cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình …………., nước chuyển sang thể ………….. Nước ở bình 6 sẽ ………….nhiệt độ.
PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm, việc chiết xuất tinh dầu từ các loại thực vật (như bạc hà, sả, hoa hồng) thường sử dụng phương pháp "lôi cuốn hơi nước". Phương pháp này dựa trên nguyên lý: một số hợp chất hữu cơ không tan trong nước nhưng có thể bay hơi cùng với hơi nước ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của chính chúng.
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà với hệ thống thực nghiệm như sau:
1. Nguồn nhiệt (1) cung cấp năng lượng cho bình cầu (2) chứa nước.
2. Nước hóa hơi, đi qua nguyên liệu bạc hà (3), cuốn theo các phân tử tinh dầu.
3. Hỗn hợp hơi (4) (gồm hơi nước và hơi tinh dầu) theo ống dẫn (5) vào bình ngưng (6). Tại đây, hơi nước và tinh dầu được làm lạnh, ngưng tụ thành chất lỏng và chảy vào bình chứa (7).
4. Sau cùng, do tinh dầu bạc hà không tan và nhẹ hơn nước, người ta dùng kỹ thuật tách (như phễu chiết) để thu lấy tinh dầu nguyên chất.

Trong thí nghiệm này, nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước làm mát ban đầu ở 15,0∘C. Quá trình chưng cất kéo dài trong 4 giờ liên tục mà không thay nước làm mát. Kết thúc quá trình, nhiệt độ nước trong bình ngưng tăng lên đến 40,0∘C. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh.
Các thông số vật lý của nước được cho như sau:
Khối lượng riêng: ρn = 0,997g/cm3
Nhiệt dung riêng: cn = 4180J/kgK
Trả lời cho các câu từ 61 đến 65 dưới đây:
Cho các từ sau: 3, 6, thu nhiệt, tỏa nhiệt, ngưng tụ, thăng hoa, lỏng, hơi, tăng, giảm. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Nếu tốc độ gió tăng gấp đôi , công suất của luồng gió sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
Hơi nước đi qua bình …………. đến bình …………., thông qua ống dẫn sẽ ………….cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình …………., nước chuyển sang thể ………….. Nước ở bình 6 sẽ ………….nhiệt độ.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin bài cung cấp
Giải chi tiết:
Ta có: Hơi nước đi qua bình 3 đến bình 6, thông qua ống dẫn sẽ tỏa nhiệt cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình ngưng tụ, nước chuyển sang thể lỏng. Nước ở bình 6 sẽ tăng nhiệt độ.Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(VD) Tổng khối lượng nước làm mát có trong bình ngưng (6) xấp xỉ là:
(VD) Tổng khối lượng nước làm mát có trong bình ngưng (6) xấp xỉ là:
Phương pháp giải: Dựa vào công thức: ρ=m/V
Giải chi tiết:
Thể tích nước: V=5,0l=5000 cm3
Khối lượng nước có trong bình ngưng: \(m = V \cdot {\rho _n} = 5000 \cdot 0,997 = 4985{\mkern 1mu} {\rm{g}} = 4,985{\mkern 1mu} {\rm{kg}}\)v
Câu 3:
(VD) Nhiệt lượng mà lượng nước trong bình ngưng đã hấp thụ từ hỗn hợp hơi trong suốt 4 giờ chưng cất là bao nhiêu?
(VD) Nhiệt lượng mà lượng nước trong bình ngưng đã hấp thụ từ hỗn hợp hơi trong suốt 4 giờ chưng cất là bao nhiêu?

Câu 4:
(VD) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không vượt quá . Với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng ổn định, cứ sau một khoảng thời gian nhất định cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Hãy xác định khoảng thời gian đó. Coi hiệu suất là
(VD) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không vượt quá . Với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng ổn định, cứ sau một khoảng thời gian nhất định cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Hãy xác định khoảng thời gian đó. Coi hiệu suất là

Câu 5:
(TH) Nhận xét sau đây đúng hay sai?
Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.
(TH) Nhận xét sau đây đúng hay sai?
Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.
Phương pháp giải:
Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước được xác định bởi:
Nhiệt lượng thu vào của nước:
Suy ra thời gian:
Giải chi tiết:
Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước được xác định bởi:
Mặt khác, nhiệt lượng nước thu vào được tính theo công thức:
Suy ra thời gian cần thiết để nước đạt đến nhiệt độ giới hạn:
Từ đó có: Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng sẽ giảm khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: A
Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.
Giải chi tiết:
- Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
- → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
- B sai (không làm giảm khách quan)
- C sai (không rời rạc)
- D sai (không “tuyệt đối”)
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất
- Loại:
A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
C → suy diễn sai bản chất
D → chỉ là phần phụ cuối bài
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.
B. giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.
C. không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.