khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 69 Lưu

PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC

Đọc đoạn văn bản dưới đây:

Trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm, việc chiết xuất tinh dầu từ các loại thực vật (như bạc hà, sả, hoa hồng) thường sử dụng phương pháp "lôi cuốn hơi nước". Phương pháp này dựa trên nguyên lý: một số hợp chất hữu cơ không tan trong nước nhưng có thể bay hơi cùng với hơi nước ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của chính chúng.

Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà với hệ thống thực nghiệm như sau:

1.     Nguồn nhiệt (1) cung cấp năng lượng cho bình cầu (2) chứa nước.

2.     Nước hóa hơi, đi qua nguyên liệu bạc hà (3), cuốn theo các phân tử tinh dầu.

3.     Hỗn hợp hơi (4) (gồm hơi nước và hơi tinh dầu) theo ống dẫn (5) vào bình ngưng (6). Tại đây, hơi nước và tinh dầu được làm lạnh, ngưng tụ thành chất lỏng và chảy vào bình chứa (7).

4.     Sau cùng, do tinh dầu bạc hà không tan và nhẹ hơn nước, người ta dùng kỹ thuật tách (như phễu chiết) để thu lấy tinh dầu nguyên chất.

Trong thí nghiệm này, nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước làm mát ban đầu ở 15,0C. Quá trình chưng cất kéo dài trong 4 giờ liên tục mà không thay nước làm mát. Kết thúc quá trình, nhiệt độ nước trong bình ngưng tăng lên đến 40,0C. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh.

Các thông số vật lý của nước được cho như sau:

Khối lượng riêng: ρn = 0,997g/cm3

Nhiệt dung riêng: cn = 4180J/kgK

Trả lời cho các câu từ 61 đến 65 dưới đây:

Cho các từ sau: 3, 6, thu nhiệt, tỏa nhiệt, ngưng tụ, thăng hoa, lỏng, hơi, tăng, giảm. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Nếu tốc độ gió tăng gấp đôi , công suất của luồng gió sẽ tăng lên bao nhiêu lần?

Hơi nước đi qua bình …………. đến bình …………., thông qua ống dẫn sẽ ………….cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình …………., nước chuyển sang thể ………….. Nước ở bình 6 sẽ ………….nhiệt độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào thông tin bài cung cấp

Giải chi tiết:

Ta có: Hơi nước đi qua bình 3 đến bình 6, thông qua ống dẫn sẽ tỏa nhiệt cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình ngưng tụ, nước chuyển sang thể lỏng. Nước ở bình 6 sẽ tăng nhiệt độ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(VD) Tổng khối lượng nước làm mát có trong bình ngưng (6) xấp xỉ là:

A. 5,00kg. 
B. 4,985kg. 
C. 0,4985kg. 
D. 49,85kg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào công thức: ρ=m/V

Giải chi tiết:

Thể tích nước: V=5,0l=5000 cm3

Khối lượng nước có trong bình ngưng: \(m = V \cdot {\rho _n} = 5000 \cdot 0,997 = 4985{\mkern 1mu} {\rm{g}} = 4,985{\mkern 1mu} {\rm{kg}}\)v

Câu 3:

(VD) Nhiệt lượng mà lượng nước trong bình ngưng đã hấp thụ từ hỗn hợp hơi trong suốt 4 giờ chưng cất là bao nhiêu?

A. 521kJ 
B. 550kJ 
C. 525kJ 
D. 560kJ

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Nhiệt lượng mà lượng nước trong bình ngưng đã hấp thụ từ hỗn hợp hơi trong suốt 4 giờ chưng cất là bao nhiêu? (ảnh 1)

Câu 4:

(VD) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không vượt quá 25C25^\circ C. Với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng ổn định, cứ sau một khoảng thời gian nhất định cần thay nước cho bình lạnh một lần.

Hãy xác định khoảng thời gian đó. Coi hiệu suất là 100%100\%

A. 1,0h 
B. 2,1h 
C. 1,3h
D. 1,6h

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không vượt quá 25 độ C. Với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng ổn định, cứ sau một khoảng thời gian nhất định cần thay nước cho bình lạnh một lần. (ảnh 1)

Câu 5:

(TH) Nhận xét sau đây đúng hay sai?

Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.

A. Đúng 
B. Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước PP được xác định bởi:

Pt=Q    P=QtP \cdot t = Q \;\Rightarrow\; P = \frac{Q}{t}

Nhiệt lượng thu vào của nước:

Q=mcΔtQ = mc\Delta t

Suy ra thời gian:

t=QP=mcΔtPt = \frac{Q}{P} = \frac{mc\Delta t}{P}

Giải chi tiết:

Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước PP được xác định bởi:

Pt=Q    P=QtP \cdot t = Q \;\Rightarrow\; P = \frac{Q}{t}

Mặt khác, nhiệt lượng nước thu vào được tính theo công thức:

Q=mcΔtQ = mc\Delta t

Suy ra thời gian cần thiết để nước đạt đến nhiệt độ giới hạn:

t=QP=mcΔtPt = \frac{Q}{P} = \frac{mc\Delta t}{P}

Từ đó có: Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng sẽ giảm khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Đáp án: A

Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.

Giải chi tiết:

  • Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
  • → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
  • B sai (không làm giảm khách quan)
  • C sai (không rời rạc)
  • D sai (không “tuyệt đối”)

Câu 2

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.

Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất

  • Loại:
    A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
    C → suy diễn sai bản chất
    D → chỉ là phần phụ cuối bài

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. m2m_2 tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.

B. m2m_2 giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.

C. m2m_2 không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.

D. m2m_2 tăng vì chu kỳ τ2\tau_2 giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

B. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

C. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

D. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Hình chóp \(ABCD\) là tứ diện đều.
Đúng
Sai
Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) có bán kính là \(\sqrt 3 .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP