khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

15/06/2026 148 Lưu

Đọc đoạn văn bản dưới đây:

Pin năng lượng mặt trời (PV) chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng dựa trên hiệu ứng quang điện. Hiệu suất của một tấm pin (η) được định nghĩa là tỉ số giữa công suất điện đầu ra tối đa (Pmax) và công suất năng lượng ánh sáng chiếu xuống bề mặt tấm pin (Pin).

Trong điều kiện tiêu chuẩn (STC: cường độ sáng 1000W/m2, nhiệt độ tế bào pin 25∘C), các thông số của hai loại tấm pin phổ biến được ghi nhận trong bảng sau:

 

Lưu ý: Hệ số nhiệt độ (γ) cho biết tỉ lệ phần trăm công suất giảm đi khi nhiệt độ tế bào pin tăng thêm 1∘C so với nhiệt độ tiêu chuẩn (25∘C). Công suất thực tế Ptt tại nhiệt độ T được tính theo công thức: Ptt=PSTC⋅[1+γ⋅(T−25)]

(Trong đó PSTC là công suất ở điều kiện tiêu chuẩn, γ tính theo số thập phân, ví dụ −0,4%=−0,004

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:

(VD) Công suất điện tối đa P STC của một tấm pin loại A ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?

A. 200W. 
B. 400W. 
C. 20W.
D. 1000W.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Công suất điện tối đa P_STC của một tấm pin loại A ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? (ảnh 1)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(VD) Xét các phát biểu sau đây về đặc tính của hai loại tấm pin. Chọn các phát biểu đúng.

a) Ở cùng điều kiện tiêu chuẩn, tấm pin loại A tạo ra dòng điện lớn hơn tấm pin loại B trên cùng một đơn vị diện tích.

Đúng
Sai

b) Khi nhiệt độ môi trường tăng cao (ví dụ lên 45oC ), tấm pin loại B sẽ bị sụt giảm hiệu suất ít hơn tấm pin loại A.

Đúng
Sai
c) Nếu nhiệt độ tế bào pin giảm xuống dưới 25∘C25^\circ C, công suất thực tế của tấm pin có thể cao hơn công suất định mức.
Đúng
Sai
d) Hệ số nhiệt độ γ\gamma âm cho thấy nhiệt độ và công suất tỉ lệ thuận với nhau.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
 Xét các phát biểu sau đây về đặc tính của hai loại tấm pin. Chọn các phát biểu đúng. (ảnh 1)

Câu 3:

(VD) Điền số thích hợp vào chỗ trống

Giả sử vào giữa trưa, nhiệt độ của tấm pin loại A đo được là 55∘C55^\circ C. Công suất thực tế PttP_{tt} của tấm pin là ……………… W.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

352
Điền số thích hợp vào chỗ trống  Giả sử vào giữa trưa, nhiệt độ của tấm pin loại A đo được là . Công suất thực tế  của tấm pin là ……………… W. (ảnh 1)

Câu 4:

(VD) Tại một vùng sa mạc có nhiệt độ thường xuyên ở mức cao (50°C – 60°C), kỹ sư nên ưu tiên lựa chọn loại pin nào để giảm thiểu sự hao hụt năng lượng do nhiệt?

A. Loại A, vì có hiệu suất định mức cao hơn và hệ số nhiệt độ nhỏ hơn (về trị tuyệt đối). 
B. Loại B, vì hệ số nhiệt độ lớn hơn giúp nó chịu nhiệt tốt hơn. 
C. Loại A, vì nó rẻ hơn và phổ biến hơn. 
D. Cả hai loại đều mất công suất như nhau khi nhiệt độ tăng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào bảng thông tin cung cấp để so sánh 2 tấm pin

Giải chi tiết:

Tại sa mạc, nhiệt độ là kẻ thù của pin mặt trời. Tấm pin loại A không chỉ có hiệu suất ban đầu cao hơn mà còn có "độ bền công suất" tốt hơn trước nhiệt độ (hệ số −0,4% tốt hơn −0,5%).

Câu 5:

(VD) Một hộ gia đình cần lắp đặt hệ thống pin mặt trời để đạt công suất 3,2 kW ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu sử dụng tấm pin loại B, hộ gia đình này cần tối thiểu bao nhiêu tấm pin?

A. 8 tấm
B. 10 tấm
C. 12 tấm
D. 16 tấm

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Một hộ gia đình cần lắp đặt hệ thống pin mặt trời để đạt công suất 3,2 kW ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu sử dụng tấm pin loại B, hộ gia đình này cần tối thiểu bao nhiêu tấm pin? (ảnh 1)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải:

+) Tính khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\] dung dịch \[20\% .\]

+) Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]

=> tính khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi thêm và khối lượng dung dịch sau khi thêm

+) Thay vào biểu thức tính phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch \[ = > a\]

Giải chi tiết:

Khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\]dung dịch \[20\% \]là:

                                 \(60 \times 20{\rm{\% }} = 12gam\)

Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right),\]ta có:

Khối lượng \[NaOH\] trong dung dịch sau khi thêm là: \[12{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]

Khối lượng dung dịch sau khi thêm là: \[60{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]

\( \Rightarrow \) Phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch sau thi thêm là:

             \(\frac{{12 + a}}{{60 + a}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)

\[ \Rightarrow {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]

Số học sinh khối \(12\) của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành \(16\) hàng, \(20\) hàng hoặc \(24\) hàng đều nhau thì vừa đủ.

Lời giải

Đáp án:

1

Đáp án đúng là: \(1.\)

Giải chi tiết:

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\)

Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên

\(f'(x) = \frac{{ - ac + 4b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow - ac + 4b < 0.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow - b\left( { - 2b} \right) + 4b < 0\\ \Leftrightarrow 2{b^2} + 4b < 0\\ \Leftrightarrow - 2 < b < 0\end{array}\)

\( \Rightarrow b\) âm

\( \Rightarrow a = b \Rightarrow \) \(a\) âm

Mà \(c = - 2b\)\( \Rightarrow \)\(c\) dương.

Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có \(1\) số dương.

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Số hạng đầu là \({u_1} = 14\) 
Đúng
Sai
Tổng của \(100\) số hạng đầu tiên của cấp số nhân này là: \(16\left( {{2^{100}} - 1} \right)\) 
Đúng
Sai
\(\mathop {lim}\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n} + 5}}{{2{u_{n + 1}} + 1}} = \frac{1}{2}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP