Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Pin năng lượng mặt trời (PV) chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng dựa trên hiệu ứng quang điện. Hiệu suất của một tấm pin (η) được định nghĩa là tỉ số giữa công suất điện đầu ra tối đa (Pmax) và công suất năng lượng ánh sáng chiếu xuống bề mặt tấm pin (Pin).
Trong điều kiện tiêu chuẩn (STC: cường độ sáng 1000W/m2, nhiệt độ tế bào pin 25∘C), các thông số của hai loại tấm pin phổ biến được ghi nhận trong bảng sau:

Lưu ý: Hệ số nhiệt độ (γ) cho biết tỉ lệ phần trăm công suất giảm đi khi nhiệt độ tế bào pin tăng thêm 1∘C so với nhiệt độ tiêu chuẩn (25∘C). Công suất thực tế Ptt tại nhiệt độ T được tính theo công thức: Ptt=PSTC⋅[1+γ⋅(T−25)]
(Trong đó PSTC là công suất ở điều kiện tiêu chuẩn, γ tính theo số thập phân, ví dụ −0,4%=−0,004
Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:
(VD) Công suất điện tối đa P STC của một tấm pin loại A ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Pin năng lượng mặt trời (PV) chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng dựa trên hiệu ứng quang điện. Hiệu suất của một tấm pin (η) được định nghĩa là tỉ số giữa công suất điện đầu ra tối đa (Pmax) và công suất năng lượng ánh sáng chiếu xuống bề mặt tấm pin (Pin).
Trong điều kiện tiêu chuẩn (STC: cường độ sáng 1000W/m2, nhiệt độ tế bào pin 25∘C), các thông số của hai loại tấm pin phổ biến được ghi nhận trong bảng sau:

Lưu ý: Hệ số nhiệt độ (γ) cho biết tỉ lệ phần trăm công suất giảm đi khi nhiệt độ tế bào pin tăng thêm 1∘C so với nhiệt độ tiêu chuẩn (25∘C). Công suất thực tế Ptt tại nhiệt độ T được tính theo công thức: Ptt=PSTC⋅[1+γ⋅(T−25)]
(Trong đó PSTC là công suất ở điều kiện tiêu chuẩn, γ tính theo số thập phân, ví dụ −0,4%=−0,004
Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:
(VD) Công suất điện tối đa P STC của một tấm pin loại A ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:

Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(VD) Xét các phát biểu sau đây về đặc tính của hai loại tấm pin. Chọn các phát biểu đúng.
(VD) Xét các phát biểu sau đây về đặc tính của hai loại tấm pin. Chọn các phát biểu đúng.
a) Ở cùng điều kiện tiêu chuẩn, tấm pin loại A tạo ra dòng điện lớn hơn tấm pin loại B trên cùng một đơn vị diện tích.
b) Khi nhiệt độ môi trường tăng cao (ví dụ lên 45oC ), tấm pin loại B sẽ bị sụt giảm hiệu suất ít hơn tấm pin loại A.

Câu 3:
(VD) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Đáp án:

Câu 4:
(VD) Tại một vùng sa mạc có nhiệt độ thường xuyên ở mức cao (50°C – 60°C), kỹ sư nên ưu tiên lựa chọn loại pin nào để giảm thiểu sự hao hụt năng lượng do nhiệt?
(VD) Tại một vùng sa mạc có nhiệt độ thường xuyên ở mức cao (50°C – 60°C), kỹ sư nên ưu tiên lựa chọn loại pin nào để giảm thiểu sự hao hụt năng lượng do nhiệt?
Phương pháp giải: Dựa vào bảng thông tin cung cấp để so sánh 2 tấm pin
Giải chi tiết:
Tại sa mạc, nhiệt độ là kẻ thù của pin mặt trời. Tấm pin loại A không chỉ có hiệu suất ban đầu cao hơn mà còn có "độ bền công suất" tốt hơn trước nhiệt độ (hệ số −0,4% tốt hơn −0,5%).
Câu 5:
(VD) Một hộ gia đình cần lắp đặt hệ thống pin mặt trời để đạt công suất 3,2 kW ở điều kiện tiêu chuẩn. Nếu sử dụng tấm pin loại B, hộ gia đình này cần tối thiểu bao nhiêu tấm pin?

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Phương pháp giải:
+) Tính khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\] dung dịch \[20\% .\]
+) Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]
=> tính khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi thêm và khối lượng dung dịch sau khi thêm
+) Thay vào biểu thức tính phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch \[ = > a\]
Giải chi tiết:
Khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\]dung dịch \[20\% \]là:
\(60 \times 20{\rm{\% }} = 12gam\)
Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right),\]ta có:
Khối lượng \[NaOH\] trong dung dịch sau khi thêm là: \[12{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]
Khối lượng dung dịch sau khi thêm là: \[60{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]
\( \Rightarrow \) Phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch sau thi thêm là:
\(\frac{{12 + a}}{{60 + a}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)
\[ \Rightarrow {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]
Số học sinh khối \(12\) của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành \(16\) hàng, \(20\) hàng hoặc \(24\) hàng đều nhau thì vừa đủ.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\)
Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên
\(f'(x) = \frac{{ - ac + 4b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow - ac + 4b < 0.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - b\left( { - 2b} \right) + 4b < 0\\ \Leftrightarrow 2{b^2} + 4b < 0\\ \Leftrightarrow - 2 < b < 0\end{array}\)
\( \Rightarrow b\) âm
\( \Rightarrow a = b \Rightarrow \) \(a\) âm
Mà \(c = - 2b\)\( \Rightarrow \)\(c\) dương.
Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có \(1\) số dương.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

