Đọc đoạn văn bản dưới đây
Cho biết tính chất vật lí của một số arene như sau:

Cho biết khối lượng nguyên tử (amu): H = 1, C = 12.
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:
(TH) Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Khi khối lượng phân tử hợp chất arene tăng, đại lượng vật lí biến đổi có quy luật là [………..].
Đọc đoạn văn bản dưới đây
Cho biết tính chất vật lí của một số arene như sau:

Cho biết khối lượng nguyên tử (amu): H = 1, C = 12.
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:
(TH) Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Khi khối lượng phân tử hợp chất arene tăng, đại lượng vật lí biến đổi có quy luật là [………..].
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: nhiệt độ sôi
Phương pháp giải: Dựa vào số liệu trong bảng để đưa ra nhận xét.
Giải chi tiết:
Khối lượng phân tử hợp chất arene tăng từ benzene < toluene < ethylbenzene < propylbenzene, theo chiều tăng khối lượng phân tử hợp chất thì nhiệt độ sôi tăng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(TH) Ở nhiệt độ phòng 25oC, có bao nhiêu arene ở thể lỏng?
Phương pháp giải: Một chất sẽ ở thể lỏng nếu nhiệt độ môi trường (25oC) nằm giữa khoảng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nó (tnc < 25oC < ts).
Giải chi tiết:
Cả 4 arene đều có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn 25oC và nhiệt độ sôi lớn hơn 25oC nên cả 4 arene đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Chọn đáp án A.
Câu 3:
(VD) Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khối lượng các phân tử arene đều thoả mãn công thức 78 + 14n với n là một số tự nhiên.
(VD) Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khối lượng các phân tử arene đều thoả mãn công thức 78 + 14n với n là một số tự nhiên.
Phương pháp giải: Tính toán khối lượng phân tử của các phân tử arene trong bảng, biết nguyên tử khối (amu): H = 1, C = 12.
Giải chi tiết:
Khối lượng phân tử của benzene: Mbenzene = 12.6 + 6.1 = 78 = 78 + 14.0 (amu)
Khối lượng phân tử của toluene: Mtoluene = 12.7 + 1.8 = 92 = 78 + 14.1 (amu)
Khối lượng phân tử của ethylbenzene: Methylbenzene = 12.8 + 1.10 = 106 = 78 + 14.2 (amu)
Khối lượng phân tử của ethylbenzene: Mpropylbenzene = 12.9 + 1.12 = 120 = 78 + 14.3 (amu)
Vậy nhận định trên là nhận định chính xác.
Câu 4:
(VD) Một loại dầu là hỗn hợp của toluene và benzene. Khối lượng riêng (khối lượng trên 1 đơn vị thể tích) của hỗn hợp này là 0,871 g/cm3. Tỉ lệ về thể tích giữa benzene và toluene trong hỗn hợp trên là

Câu 5:
(VD) Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phương pháp giải:
a. Khả năng bay hơi: Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ sôi. Chất có nhiệt độ sôi càng thấp thì càng dễ bay hơi.
b. Phương pháp chưng cất: Dùng để tách các chất lỏng tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau đáng kể.
c. Khối lượng riêng: So sánh các giá trị trong bảng và so với khối lượng riêng của nước (null).
d. Tính tan: Các hydrocarbon (arene) là những hợp chất không phân cực, do đó chúng hầu như không tan trong nước (dung môi phân cực).
Giải chi tiết:
- Nhận định (a): SAI. Dựa vào bảng, benzene có nhiệt độ sôi thấp nhất (80∘C), do đó benzene là chất dễ bay hơi nhất (khả năng bay hơi tốt nhất) trong số các arene đã cho. Chất bay hơi kém nhất là propylbenzene (159∘C).
- Nhận định (b): ĐÚNG. Toluene có nhiệt độ sôi là 111∘C và ethylbenzene có nhiệt độ sôi là 136∘C. Sự chênh lệch nhiệt độ sôi (25∘C) đủ lớn để có thể tách chúng ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn.
- Nhận định (c): SAI. Quan sát cột khối lượng riêng: Benzene (C6): 0,879 → Toluene (C7): 0,867 = Ethylbenzene (C8) → Propylbenzene (C9): 0,862. Ta thấy khi số nguyên tử carbon của ethylbenzene là lớn hơn toluene nhưng khối lượng riêng của hai chất này lại bằng nhau.
- Nhận định (d): SAI. Các arene trong bảng đều có khối lượng riêng nhỏ hơn null nên chúng nhẹ hơn nước (đúng). Tuy nhiên, đặc tính chung của hydrocarbon là không tan hoặc rất ít tan trong nước, chúng chỉ tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực (sai ở ý "tan tốt trong nước").
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: A
Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.
Giải chi tiết:
- Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
- → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
- B sai (không làm giảm khách quan)
- C sai (không rời rạc)
- D sai (không “tuyệt đối”)
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất
- Loại:
A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
C → suy diễn sai bản chất
D → chỉ là phần phụ cuối bài
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.
B. giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.
C. không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.