khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 43 Lưu

Đọc đoạn văn bản dưới đây

Cho biết tính chất vật lí của một số arene như sau:

 

Cho biết khối lượng nguyên tử (amu): H = 1, C = 12.

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:

(TH) Điền từ thích hợp vào chỗ trống

 Khi khối lượng phân tử hợp chất arene tăng, đại lượng vật lí biến đổi có quy luật là [………..].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

nhiệt độ sôi

 Đáp án: nhiệt độ sôi

Phương pháp giải: Dựa vào số liệu trong bảng để đưa ra nhận xét.

Giải chi tiết:

Khối lượng phân tử hợp chất arene tăng từ benzene < toluene < ethylbenzene < propylbenzene, theo chiều tăng khối lượng phân tử hợp chất thì nhiệt độ sôi tăng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(TH)  Ở nhiệt độ phòng 25oC, có bao nhiêu arene ở thể lỏng?

A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Một chất sẽ ở thể lỏng nếu nhiệt độ môi trường (25oC) nằm giữa khoảng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nó (tnc < 25oC < ts).

Giải chi tiết:

Cả 4 arene đều có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn 25oC và nhiệt độ sôi lớn hơn 25oC nên cả 4 arene đều là chất lỏng ở điều kiện thường.

Chọn đáp án A.

Câu 3:

(VD) Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Khối lượng các phân tử arene đều thoả mãn công thức 78 + 14n với n là một số tự nhiên.

A. Đúng 
B. Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Tính toán khối lượng phân tử của các phân tử arene trong bảng, biết nguyên tử khối (amu): H = 1, C = 12.

Giải chi tiết:

Khối lượng phân tử của benzene: Mbenzene = 12.6 + 6.1 = 78 = 78 + 14.0 (amu)

Khối lượng phân tử của toluene: Mtoluene = 12.7 + 1.8 = 92 = 78 + 14.1 (amu)

Khối lượng phân tử của ethylbenzene: Methylbenzene = 12.8 + 1.10 = 106 = 78 + 14.2 (amu)

Khối lượng phân tử của ethylbenzene: Mpropylbenzene = 12.9 + 1.12 = 120 = 78 + 14.3 (amu)

Vậy nhận định trên là nhận định chính xác.

Câu 4:

(VD) Một loại dầu là hỗn hợp của toluene và benzene. Khối lượng riêng (khối lượng trên 1 đơn vị thể tích) của hỗn hợp này là 0,871 g/cm3. Tỉ lệ về thể tích giữa benzene và toluene trong hỗn hợp trên là

A. 3: 7.
B. 3 : 1.
C. 2 : 3.
D. 1 : 2.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Một loại dầu là hỗn hợp của toluene và benzene. Khối lượng riêng (khối lượng trên 1 đơn vị thể tích) của hỗn hợp này là 0,871 g/cm3. Tỉ lệ về thể tích giữa benzene và toluene trong hỗn hợp trên là (ảnh 1)

Câu 5:

(VD) Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Chất có khả năng bay hơi kém nhất trong các arene trên là benzene. 
Đúng
Sai
b) Có thể tách riêng toluene và ethylbenzene ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất. 
Đúng
Sai
c) Khối lượng riêng của các arene trong dãy đồng đẳng này giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên. 
Đúng
Sai
d) Tất cả các arene trong bảng đều nhẹ hơn nước và có khả năng tan tốt trong nước.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

a. Khả năng bay hơi: Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ sôi. Chất có nhiệt độ sôi càng thấp thì càng dễ bay hơi.

b. Phương pháp chưng cất: Dùng để tách các chất lỏng tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau đáng kể.

c. Khối lượng riêng: So sánh các giá trị trong bảng và so với khối lượng riêng của nước (null).

d. Tính tan: Các hydrocarbon (arene) là những hợp chất không phân cực, do đó chúng hầu như không tan trong nước (dung môi phân cực).

Giải chi tiết:

- Nhận định (a): SAI. Dựa vào bảng, benzene có nhiệt độ sôi thấp nhất (80C), do đó benzene là chất dễ bay hơi nhất (khả năng bay hơi tốt nhất) trong số các arene đã cho. Chất bay hơi kém nhất là propylbenzene (159C).

- Nhận định (b): ĐÚNG. Toluene có nhiệt độ sôi là 111C và ethylbenzene có nhiệt độ sôi là 136C. Sự chênh lệch nhiệt độ sôi (25C) đủ lớn để có thể tách chúng ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn.

Nhận định (c): SAI. Quan sát cột khối lượng riêng: Benzene (C6): 0,879 → Toluene (C7): 0,867 = Ethylbenzene (C8) → Propylbenzene (C9): 0,862. Ta thấy khi số nguyên tử carbon của ethylbenzene là lớn hơn toluene nhưng khối lượng riêng của hai chất này lại bằng nhau.

- Nhận định (d): SAI. Các arene trong bảng đều có khối lượng riêng nhỏ hơn null  nên chúng nhẹ hơn nước (đúng). Tuy nhiên, đặc tính chung của hydrocarbon là không tan hoặc rất ít tan trong nước, chúng chỉ tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực (sai ở ý "tan tốt trong nước").

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp. 
B. Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
C. Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật. 
D. Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.

Lời giải

Đáp án: A

Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.

Giải chi tiết:

  • Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
  • → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
  • B sai (không làm giảm khách quan)
  • C sai (không rời rạc)
  • D sai (không “tuyệt đối”)

Câu 2

A. Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết. 
B. Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó. 
C. Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo. 
D. Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.

Lời giải

Đáp án: B

Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.

Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất

  • Loại:
    A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
    C → suy diễn sai bản chất
    D → chỉ là phần phụ cuối bài

Câu 3

A. Nhiệt độ môi trường.
B. Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
C. Thời gian ủ lên men.
D. Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. m2m_2 tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.

B. m2m_2 giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.

C. m2m_2 không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.

D. m2m_2 tăng vì chu kỳ τ2\tau_2 giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

B. CH3CH(OH)COOHCH3CH(OH)COO+H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(OH)COO}^- + \text{H}^+

C. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightarrow \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

D. CH3CH(OH)COOHCH3CH(O)COO+2H+\text{CH}_3\text{CH(OH)COOH} \rightleftharpoons \text{CH}_3\text{CH(O}^-) \text{COO}^- + 2\text{H}^+

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Hình chóp \(ABCD\) là tứ diện đều.
Đúng
Sai
Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) có bán kính là \(\sqrt 3 .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP