khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/06/2026 60 Lưu

DOPAMINE

Dopamine đóng vai trò là chất tăng cường hoặc chất xúc tác (một chất bắt đầu hoặc làm tăng tốc độ xung động trong quá trình một phản ứng hóa học, nhưng không bị cạn kiệt trong quá trình) tới những phản ứng nhất định liên quan đến hoạt động của con người nghĩ. Chất dopamine intropin có liên quan đến việc kích thích các chất dẫn truyền thần kinh trong não khi suy nghĩ được bắt đầu. Một sinh viên đã điều tra tác dụng của dopamine hoạt động trên một chất dẫn truyền thần kinh cụ thể.

Thí nghiệm 1

Mỗi ống nghiệm trong số 10 ống nghiệm chứa 7 mL peptide (một chất dẫn truyền thần kinh) đã được thêm vào. 2 mL một dung dịch intropin đã được thêm vào mỗi ống 1–9. Ống 10 được nhận 2 mL nước không có intropin. Các ống đã được sau đó khuấy với tốc độ không đổi trong nồi cách thủy ở các nhiệt độ khác nhau và ủ (làm nóng) từ 0 đến 15 phút. Vào cuối thời gian ủ, thêm 0,3 mL dung dịch NaCl vào mỗi ống. NaCl có tác dụng làm dừng phản ứng giữa intropin và peptide. Kết tủa, chất rắn được hình thành trong dung dịch trong một phản ứng hóa học, trong đó trường hợp này là do phản ứng của NaCl và peptide, được lấy ra khỏi ống nghiệm và sấy khô. Lượng kết tủa, tính bằng miligam (mg), được đo bằng xác định lượng chất tăng cường tương đối còn lại trong ống. Kết quả được thể hiện ở bảng 1.

Thí nghiệm 2

Dung dịch peptide (8 mL) được thêm vào 8 xét nghiệm bổ sung sau đó thêm vào các ống 2 mL dung dịch intropin. Các ống được ủ ở 10°C và khuấy đều với tốc độ không đổi trong 15 phút. Ảnh hưởng của độ acid đến chất dẫn truyền thần kinh được quan sát bằng cách thay đổi nồng độ acid (dùng thang đo pH).
                           

Lượng chất dẫn truyền thần kinh tương đối có trong mỗi ống được xác định theo cùng một cách như thí nghiệm 1, bằng cách thêm dung dịch NaCl vào mỗi ống nghiệm. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:

 

Trong thí nghiệm 1, điều kiện nào sau đây cho phép thu được lượng lớn kết tủa trong ống 1?

A. Thiếu intropin. 
B. Nhiệt độ cao hơn. 
C. Thiếu nước. 
D. Thời gian ủ ngắn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Từ bảng 1, với các điều kiện thì ta thấy ở nhiệt độ nước là 250C thì khối lượng kết tủa thu được là lớn nhất.

Cụ thể ở ống 1 thu được lượng kết tủa lớn nhất là 4,3 mg khi mà thời gian bằng 0.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Thiết kế của thí nghiệm 1 và 2 có điểm khác nhau về

A. thể tích dung dịch peptide được lấy vào mỗi ống nghiệm. 
B. thời gian ủ nóng và nhiệt độ ủ nóng. 
C. Không thêm NaCl sau khi ủ ở thí nghiệm 2, nhưng đó là ở thí nghiệm 1. 
D. Chất lỏng còn lại được đo trong thí nghiệm 1 nhưng không có trong thí nghiệm 2.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Thiết kế của thí nghiệm 1 và 2 có điểm khác nhau về

- thể tích dung dịch peptide được lấy vào mỗi ống nghiệm. Ở TH1, mỗi ống nghiệm trong số 10 ống nghiệm chứa 7 mL peptide trong khi ở TN2 lấy 8 mL.

- thời gian và nhiệt độ ủ nóng được giữ không đổi ở thí nghiệm 2 và đa dạng ở thí nghiệm 1.

Đáp án cần chọn là: A; B

Câu 3:

Giả thuyết về tác động của độ pH trên hoạt động intropin được hỗ trợ tốt nhất bởi các kết quả của thí nghiệm 2? Khi pH của dung dịch tăng từ 2 đến 13, hiệu quả của intropin

A. chỉ tăng.
B. chỉ giảm. 
C. tăng rồi giảm.
D. vẫn giữ nguyên.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Từ dữ liệu bảng 2, khối lượng kết tủa càng nhiều thì lượng peptide còn lại của phản ứng càng lớn.

Khối lượng kết tủa tăng từ pH = 2,0 đến 8,0 sau đó giảm từ pH = 8,0 đến 13,0.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4:

Giả sử NaCl được thêm ngay vào ống 5 không có thời gian ủ nhiệt. Dựa trên kết quả từ thí nghiệm 1, dự đoán tốt nhất về số lượng kết tủa (tính bằng mg) hình thành sẽ là

A. 4,1. 
B. 3,5. 
C. 2,1. 
D. 4,4.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Từ bảng 1, ở nhiệt độ ủ là 300C thì thời gian ủ càng ngắn thì lượng kết tủa càng nhiều.

Khi tăng nhiệt độ ủ lên 50C, khối lượng kết tủa giảm 1,1 gam

Khối lượng kết tủa thu được ở ống nghiệm 5 khi không có thời gian ủ nhiệt = 3,6 + 1,1 = 4,4 (gam)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:

Theo bảng 1, sự kết hợp nào sau đây giữa nhiệt độ bể nước và thời gian ủ tạo ra lượng kết tủa lớn nhất?

A. 25oC, 0 phút. 
B. 25oC, 10 phút. 
C. 35oC, 5 phút. 
D. 35oC, 10 phút.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Theo bảng 1, sự kết hợp giữa nhiệt độ bể nước và thời gian ủ tạo ra lượng kết tủa lớn nhất là 25oC, 0 phút.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6:

Theo kết quả của cả hai thí nghiệm, điều kiện nào dưới đây thu được lượng kết tủa nhỏ nhất nếu các ống được ủ trong 15 phút?

A. 20oC ở độ pH 2,0. 
B. 20oC ở pH 6,0. 
C. 30oC ở độ pH 2,0.
D. 30oC ở độ pH 6,0.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

  • Từ bảng 1, cho thấy trong cùng 1 điều kiện về thời gian ủ thì nhiệt độ càng cao thì lượng kết tủa thu được là càng nhỏ.
  • Từ bảng 2, cho thấy pH càng lớn thì khối lượng kết tủa thu được càng lớn

Tại pH = 2 thì lượng kết tủa thu được là nhỏ nhất.

Dựa vào các đáp án nên điêu kiện 30oC ở độ pH 2,0 sẽ cho lượng kết tủa nhỏ nhất.

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Văn bản chủ yếu phân tích mối quan hệ giữa hoạt động quảng bá văn hóa với chiến lược mở rộng thị trường tiêu dùng của một số quốc gia. 
B. Văn bản cung cấp hệ thống hướng dẫn cụ thể giúp người nước ngoài có thể trực tiếp tham gia và trải nghiệm đầy đủ các hoạt động Tết Việt. 
C. Văn bản đặt vấn đề về khả năng chuyển hóa giá trị văn hóa truyền thống thành lợi thế kinh tế nếu có chiến lược phù hợp. 
D. Văn bản nhấn mạnh vai trò của việc xây dựng thói quen tiêu dùng thông qua các hoạt động văn hóa mang tính lâu dài.

Lời giải

Đáp án: B
Phương pháp: Xác định mục đích văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản không hướng dẫn trải nghiệm Tết mà phân tích – gợi mở chiến lược văn hóa gắn kinh tế.

Câu 2

A. Văn bản chủ yếu tập trung mô tả cấu trúc vật lý và thành phần hóa học của khí quyển như một đối tượng nghiên cứu khoa học thuần túy. 
B. Văn bản trình bày quá trình hình thành, biến đổi và vai trò bảo vệ sự sống của khí quyển trong mối quan hệ với sự phát triển của Trái đất. 
C. Văn bản nhấn mạnh các nguy cơ suy thoái môi trường khí quyển hiện nay và kêu gọi ý thức bảo vệ từ con người. 
D. Văn bản phân tích sự khác biệt giữa các tầng khí quyển và chức năng riêng biệt của từng tầng trong hệ thống khí quyển.

Lời giải

Đáp án: B
Phương pháp: Khái quát toàn văn.
Giải chi tiết: Văn bản đi theo mạch: hình thành → biến đổi → vai trò → thành phần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. vì điện trở tỉ lệ nghịch với bình phương diện tích dây. 
B. vì điện trở tỉ lệ nghịch với diện tích dây. 
C. vì điện trở tỉ lệ thuận với bình phương diện tích dây. 
D. vì điện trở tỉ lệ thuận với diện tích dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP