Đọc đoạn văn sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo
Một nhà khoa học đã thử nghiệm khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin của 5 loại thuốc.
Thí nghiệm 1
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10 , 0 m l 10 , 0 m l môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1 . Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.

Thí nghiệm 2
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.

Thí nghiệm 3
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ _____________ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất.
Đọc đoạn văn sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo
Một nhà khoa học đã thử nghiệm khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin của 5 loại thuốc.
Thí nghiệm 1
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10 , 0 m l 10 , 0 m l môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1 . Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.

Thí nghiệm 2
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.

Thí nghiệm 3
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ _____________ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giải chi tiết:
Quan sát Bảng 1, tại cột nồng độ 25 nM, tất cả các loại thuốc đều cho số lượng khuẩn lạc thấp nhất so với các mức nồng độ khác (5 nM, 10 nM...). Điều này chứng tỏ nồng độ càng cao (trong phạm vi thí nghiệm) thì khả năng diệt khuẩn càng tốt.
Đáp án cần điền là: 25
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1 , ở nồng độ 10 nM , thuốc ____________ diệt khuẩn hiệu quả nhất.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1 , ở nồng độ 10 nM , thuốc ____________ diệt khuẩn hiệu quả nhất.
Đáp án:
Giải chi tiết:
Tại nồng độ 10 nM trong Bảng 1, ta so sánh số khuẩn lạc của 5 loại thuốc. Thuốc R có số khuẩn lạc ít nhất (26), do đó nó là thuốc hiệu quả nhất ở mức nồng độ này.
Đáp án cần điền là: R
Câu 3:
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Theo kết quả thí nghiệm 3 , thuốc R xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhanh nhất
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Theo kết quả thí nghiệm 3 , thuốc R xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhanh nhất
Giải chi tiết:
Thí nghiệm 3 cho biết: "Hệ số thấm càng lớn thì thuốc có khả năng chuyển qua màng càng nhanh". Thuốc có hệ số thấm lớn nhất, theo Bảng 3, là Thuốc R.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4:
Nếu Thí nghiệm 2 được lặp lại với Thuốc U 𝑈 và thời gian ủ là 3 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là:
Nếu Thí nghiệm 2 được lặp lại với Thuốc U 𝑈 và thời gian ủ là 3 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là:
Giải chi tiết:
Theo Bảng 2, Thuốc U có 41 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 1 giờ và 18 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 6 giờ. Ở thời gian ủ là 3 giờ (trong khoảng từ 1 đến 6 giờ), số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể nằm trong khoảng từ 18 đến 41 khuẩn lạc.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hệ số thấm của thuốc, trong Thí nghiệm 3 ?
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hệ số thấm của thuốc, trong Thí nghiệm 3 ?
Giải chi tiết:
Theo bảng 3 , khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm giảm. Do đó, khi khối lượng phân tử giảm thì hệ số thấm tăng.
Có thể loại đáp án C và D vì hệ số thấm không đổi khi khối lượng phân tử thay đổi.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6:
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa thời gian ủ và số lượng vi khuẩn sống trong Thí nghiệm 2?
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa thời gian ủ và số lượng vi khuẩn sống trong Thí nghiệm 2?
Giải chi tiết:
Kết quả Bảng 2 cho thấy khi thời gian ủ (tiếp xúc với thuốc) tăng lên, số lượng khuẩn lạc đếm được ở tất cả các loại thuốc đều giảm xuống. Điều này phản ánh vi khuẩn cần thời gian để bị thuốc tác động và tiêu diệt hoàn toàn.
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định mục đích văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản không hướng dẫn trải nghiệm Tết mà phân tích – gợi mở chiến lược văn hóa gắn kinh tế.
Câu 2
Lời giải
Đáp án: B
Phương pháp: Khái quát toàn văn.
Giải chi tiết: Văn bản đi theo mạch: hình thành → biến đổi → vai trò → thành phần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.