Trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác \(\frac{{15\pi }}{7}\)có cùng điểm biểu diễn với góc lượng giác nào sau đây?
Câu hỏi trong đề: Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT An Lạc (TP.HCM) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hai góc lượng giác có cùng điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác khi và chỉ khi chúng hơn kém nhau một bội nguyên của \(2\pi \).
Ta tách góc ban đầu: \(\frac{{15\pi }}{7} = \frac{{\pi + 14\pi }}{7} = \frac{\pi }{7} + 2\pi \).
Vì hai góc hơn kém nhau đúng \(2\pi \) nên điểm biểu diễn của góc \(\frac{{15\pi }}{7}\) trùng hoàn toàn với điểm biểu diễn của góc \(\frac{\pi }{7}\).
Chọn đáp án: C. \(\frac{\pi }{7}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) và giao điểm E của AM và \(\left( {SBD} \right)\).
|
Xét hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta có: Điểm \(S\) là điểm chung thứ nhất: \(S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\). Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), \(O = AC \cap BD\). \( \Rightarrow O\) là điểm chung thứ hai: \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\). Kết luận: Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(SO\): \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\) |
0,5 |
|
Chọn mặt phẳng phụ chứa \(AM\) là mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\). Tìm giao tuyến của mặt phẳng phụ \(\left( {SAC} \right)\) và mặt phẳng cần tìm \(\left( {SBD} \right)\), theo chứng minh trên ta có: \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\). Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(E = AM \cap SO\). Vì \(E \in SO\) mà \(SO \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow E \in \left( {SBD} \right)\). Kết luận: Giao điểm của \(AM\) và \(\left( {SBD} \right)\) chính là điểm \(E\). |
0,5 |
b) Tìm giao điểm của P của SB và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\).
|
Trong mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\), vì \(ABCD\) là hình bình hành nên hai đường thẳng \(AD\) và \(BC\) song song với nhau. Xét hai mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\): Có điểm \(M\) chung. Có hai đường thẳng \(AD \subset \left( {MAD} \right)\) và \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) song song với nhau. Theo định lý về giao tuyến của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song, giao tuyến của \(\left( {MAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(Mx\) đi qua \(M\) và song song với cả \(AD\) và \(BC\). Trong mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\), đường thẳng \(Mx\) (qua \(M\) song song với \(BC\)) sẽ cắt cạnh \(SB\) tại điểm \(P\). Vì \(M\) là trung điểm của \(SC\) nên \(P\) sẽ là trung điểm của \(SB\) (theo định lý đường trung bình trong \(\Delta SBC\)). Do \(P \in Mx \subset \left( {MAD} \right) \Rightarrow P \in \left( {MAD} \right)\). Kết luận: Giao điểm của \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\) là trung điểm \(P\) của \(SB\). |
0,5 |
c) Gọi F là điểm nằm trên cạnh BC. Gọi N là giao điểm của AF và BD, K là giao điểm của AF và CD, I là giao điểm của KM và SD. Chứng minh rằng N, E, I thẳng hàng.
|
Để chứng minh ba điểm \(N,E,I\) thẳng hàng, ta cần chứng minh chúng cùng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt. Ở đây, hai mặt phẳng đó là \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {AMK} \right)\). Ta lần lượt xét vị trí của các điểm: 1. Xét điểm \(E\): Theo câu a, \(E = AM \cap SO\). Vì \(E \in SO \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow E \in \left( {SBD} \right)\). Vì \(E \in AM \subset \left( {AMK} \right) \Rightarrow E \in \left( {AMK} \right)\). \( \Rightarrow E\) là điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {AMK} \right)\). (1) 2. Xét điểm \(N\): Theo giả thiết, \(N = AF \cap BD\). Vì \(N \in BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow N \in \left( {SBD} \right)\). Vì \(N \in AF \subset \left( {AMK} \right) \Rightarrow N \in \left( {AMK} \right)\). \( \Rightarrow N\) là điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {AMK} \right)\). (2) 3. Xét điểm \(I\): Theo giả thiết, \(I = KM \cap SD\). Vì \(I \in SD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow I \in \left( {SBD} \right)\). Vì \(I \in KM \subset \left( {AMK} \right) \Rightarrow I \in \left( {AMK} \right)\). \[ \Rightarrow I\] là điểm chung của \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {AMK} \right)\). (3) Từ (1), (2) và (3), ta thấy cả ba điểm \(N,E,I\) đều cùng nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt \(\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {AMK} \right)\). Kết luận: Ba điểm \(N,E,I\) thẳng hàng (đpcm). |
0,5 |
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \(2{\rm{sin}}x + 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\x&{ = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Tính toán số nghiệm: Ta tìm số giá trị nguyên \(k\) sao cho nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\).
Họ nghiệm 1: \( - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{6} + k2\pi \le 10\pi \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{61}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\) (6 nghiệm).
Họ nghiệm 2: \( - \frac{{3\pi }}{2} \le \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \le 10\pi \Leftrightarrow - \frac{4}{3} \le k \le \frac{{53}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\) (6 nghiệm).
Tổng số nghiệm trên đoạn là: \(6 + 6 = 12\) nghiệm.
Chọn đáp án: A. 12.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.