khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 22 Lưu

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] được gọi là dãy số tăng nếu với mọi số tự nhiên \[n \ge 1\] ta luôn có: 

A. \[{u_{n + 1}} > {u_n}\].                                  
B. \[{u_{n + 1}} \ge {u_n}\].
C. \[{u_{n + 1}} = {u_n}\].                          
D. \[{u_{n + 1}} < {u_n}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo định nghĩa dãy số trong chương trình Toán 11, một dãy số là dãy tăng khi số hạng liền sau luôn có giá trị lớn hơn số hạng liền trước nó.

Biểu thức: \({u_{n + 1}} > {u_n}\) với mọi \(n \ge 1\).

Chọn đáp án: A. \({u_{n + 1}} > {u_n}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[12\].                       
B. \[11\].                       
C. \[21\].                      
D. \[20\].

Lời giải

Ta có \(2{\rm{sin}}x + 1 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\x&{ = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).

Tính toán số nghiệm: Ta tìm số giá trị nguyên \(k\) sao cho nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\).

Họ nghiệm 1: \( - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{6} + k2\pi \le 10\pi \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{61}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}\) (6 nghiệm).

Họ nghiệm 2: \( - \frac{{3\pi }}{2} \le \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \le 10\pi \Leftrightarrow - \frac{4}{3} \le k \le \frac{{53}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\) (6 nghiệm).

Tổng số nghiệm trên đoạn là: \(6 + 6 = 12\) nghiệm.

Chọn đáp án: A. 12.

Lời giải

VT = \[\sin x.{\cos ^3}x - \cos x.{\sin ^3}x\] = sinx. cos x (cos2x – sin2x) = \[\frac{1}{2}\sin 2x.\cos 2x\]

0,25

\[ = \frac{1}{4}\sin 4x = VP\]         

0,25

Câu 3

A. \[\frac{{ - 33}}{{65}}\].                                  
B. \[\frac{{56}}{{65}}\].  
C. \[\frac{{63}}{{65}}\].    
D. \(0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(m \in \left[ { - 1;0} \right]\).                          
B. \(m \in \left[ {0;1} \right]\).      
C. \(m \in \left[ {1;2} \right]\).         
D. \(m \in \left[ { - 2; - 1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{21}}{{25}}\).                                      
B. \(\frac{{\sqrt {21} }}{5}\).       
C. \( - \frac{{21}}{{25}}\).       
D. \( - \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].
B. \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ;\frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\]. 
C. \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].  
D. \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\pi  + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP