khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 45 Lưu

Cho hàm số \(g\left( x \right) = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x\).

a) \(g\left( x \right) = \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right),\forall x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
b) Với \(\forall x \in \left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\) thì \(g\left( x \right) < 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình \(g\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\).
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) bằng 2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG: \({\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x = \sqrt 2 \left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}{\rm{sin}}x + \frac{{\sqrt 2 }}{2}{\rm{cos}}x} \right) = \sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\).

b) ĐÚNG: Khi \(x \in \left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right) \Rightarrow x + \frac{\pi }{4} \in \left( {\frac{{5\pi }}{4};\frac{{7\pi }}{4}} \right)\). Ở góc phần tư này, hàm số sin luôn nhận giá trị âm, suy ra \(\sqrt 2 {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) < 0\).

c) ĐÚNG: Phương trình \(g\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}\left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 0 \Leftrightarrow x + \frac{\pi }{4} = k\pi  \Leftrightarrow x =  - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;2\pi } \right]\) ứng với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{{3\pi }}{4}\) và \(k = 2 \Rightarrow x = \frac{{7\pi }}{4}\) (tổng cộng có đúng 2 nghiệm).

d) SAI: Vì tập giá trị của hàm số sin nằm trong \(\left[ { - 1;1} \right]\) nên giá trị lớn nhất của \(g\left( x \right)\) phải là \(\sqrt 2  \cdot 1 = \sqrt 2 \), không phải bằng 2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì \(\frac{\pi }{2} < x < \pi \) (góc thuộc góc phần tư thứ II) nên ta có \({\rm{cos}}x < 0\).

Áp dụng hệ thức lượng cơ bản: \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow {\rm{cos}}x =  - \frac{4}{5}\).

Tính các giá trị lượng giác còn lại: \({\rm{tan}}x = \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{ - \frac{4}{5}}} =  - \frac{3}{4}\); \({\rm{cot}}x = \frac{1}{{{\rm{tan}}x}} =  - \frac{4}{3}\).

Lời giải

Vậy vào thời điểm 8 giờ sáng trong (ảnh 1)

a) Xét hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\):

- Ta có điểm \(P \in BD\), mà \(BD \subset \left( {BCD} \right) \Rightarrow P \in \left( {BCD} \right)\). Do \(P \in \left( {MNP} \right)\) nên \(P\) là điểm chung thứ nhất.

- Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), xét hai đường thẳng \(MN\) và \(BC\). Do \(M\) là trung điểm của \(AB\)\(\left( {\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}} \right)\) và \(N\) thỏa mãn \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{AM}}{{AB}} \ne \frac{{AN}}{{AC}}\). Suy ra \(MN\) không song song với \(BC\), gọi \(K = MN \cap BC\).

- Vì \(K \in MN \subset \left( {MNP} \right)\) và \(K \in BC \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(K\) là điểm chung thứ hai.

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng \(PK\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), gọi \(Q = PK \cap CD\). Vì \(PK \subset \left( {MNP} \right)\) nên \(Q = CD \cap \left( {MNP} \right)\).

Để tính tỉ số \(\frac{{QC}}{{QD}}\), ta áp dụng định lý Menelaus:

- Trước hết, xét  với cát tuyến \(M,N,K\) thẳng hàng ta có: \(\frac{{MA}}{{MB}} \cdot \frac{{KB}}{{KC}} \cdot \frac{{NC}}{{NA}} = 1\).

Do \(M\) là trung điểm \(AB \Rightarrow \frac{{MA}}{{MB}} = 1\). Do \(AN = 2NC \Rightarrow \frac{{NC}}{{NA}} = \frac{1}{2}\).

Thay vào ta được: \(1 \cdot \frac{{KB}}{{KC}} \cdot \frac{1}{2} = 1 \Rightarrow \frac{{KB}}{{KC}} = 2 \Rightarrow C\) là trung điểm của \(BK\).

- Tiếp theo, xét  với cát tuyến \(K,Q,P\) thẳng hàng ta có: \(\frac{{KB}}{{KC}} \cdot \frac{{QC}}{{QD}} \cdot \frac{{PD}}{{PB}} = 1\).

Theo giả thiết \(BD = 3PD \Rightarrow PB = 2PD \Rightarrow \frac{{PD}}{{PB}} = \frac{1}{2}\).

Khi đó \(2 \cdot \frac{{QC}}{{QD}} \cdot \frac{1}{2} = 1 \Rightarrow \frac{{QC}}{{QD}} = 1\).

Vậy tỉ số \(\frac{{QC}}{{QD}} = 1\) (hay \(Q\) là trung điểm của cạnh \(CD\)).

Câu 4

a) \(S \in \left( {ABCD} \right)\).
Đúng
Sai
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\(SO\).
Đúng
Sai
c) Giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) là trung điểm của \(OC\).
Đúng
Sai
d) Tỉ số \(\frac{{SH}}{{SA}} = \frac{3}{7}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(270^\circ \).    
B. \( - 90^\circ \). 
C. \( - 270^\circ \).       
D. \(90^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP