khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 176 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tứ diện đều \(ABCD\), \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó, \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right)\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Đáp số: _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,29

Giả sử cạnh của tứ diện đều bằng \(1\). Khi đó \(AB = 1\).

Vì \(ABCD\) là tứ diện đều nên tất cả các mặt là tam giác đều cạnh 1.

\(DM\) là đường cao trong tam giác đều \(BCD\) cạnh 1 \( \Rightarrow DM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Ta tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} \):

\(\overrightarrow {DM} = \overrightarrow {BM} - \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) - \overrightarrow {BD} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} \).

Nhân vô hướng với \(\overrightarrow {AB} \): \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}{\overrightarrow {AB} ^2} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} \).

Vì các mặt là tam giác đều góc \(60^\circ \) nên \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 1 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}60^\circ = \frac{1}{2}\); \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} = 1 \cdot 1 \cdot {\rm{cos}}60^\circ = \frac{1}{2}\); \({\overrightarrow {AB} ^2} = 1\).

Thay vào ta được \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \cdot 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} + \frac{1}{2} - \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\).

Áp dụng công thức côsin góc giữa hai vectơ: \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DM} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {DM} }}{{AB \cdot DM}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{1 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{{2\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{6} \approx 0,28867\).

Làm tròn đến hàng phần trăm ta được 0,29.

Đáp số: 0,29.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên đi qua điểm \(A\left( {1;2} \right)\).

Đúng
Sai

b. Hàm số có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).

Đúng
Sai

d. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;6} \right)\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Thực hiện phép chia đa thức: \(\frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - x\left( {x + 1} \right) + 2x + 1}}{{x + 1}} = - x + \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).

Do đó, tiệm cận xiên là đường thẳng \(\left( d \right):y = - x + 2\).

Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;2} \right)\) vào phương trình tiệm cận xiên: \(2 = - 1 + 2 \Leftrightarrow 2 = 1\) (vô lý). Vậy tiệm cận xiên không đi qua \(A\left( {1;2} \right)\).

b) Sai. Điều kiện xác định là \(x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

c) Đúng. Ta có đường thẳng \(x = - 1\) là tiệm cận đứng.

d) Sai. Tính đạo hàm: \(y' = \frac{{\left( { - 2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( { - {x^2} + x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} - x + 1 + {x^2} - x - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = - 2\).

Xét dấu \(y'\) cho thấy \(y' > 0\) khi \(x \in \left( { - 2;0} \right)\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0; + \infty } \right)\). Do đó, khẳng định hàm số đồng biến trên \(\left( { - 3;6} \right)\) là sai.

Câu 2

a. \(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {A'C} = 2\overrightarrow {AC} \).

Đúng
Sai

b. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \) và \(\overrightarrow {A'B} \) bằng \(60^\circ \).

Đúng
Sai

c. \(\overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {CC'} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^2}\).

Đúng
Sai

d. \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} = \vec 0\).

Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D', có cạnh a. Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có: \(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} \) và \(\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {AC} = - \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} \).

Cộng hai vế lại: \(\overrightarrow {AC'} + \overrightarrow {A'C} = \left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right) + \left( { - \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} } \right) = 2\overrightarrow {AC} \).

b) Sai. Ta có \(\overrightarrow {BD} \cdot \overrightarrow {A'B} = \left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right) \cdot \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AA'} } \right) = - {\overrightarrow {AB} ^2} = - {a^2}\).

\({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = \frac{{ - {a^2}}}{{a\sqrt 2 \cdot a\sqrt 2 }} = - \frac{1}{2} \Rightarrow \left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {A'B} } \right) = 120^\circ \).

c) Sai. Vì \(\overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {DD'} \) nên \(\overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} \cdot \overrightarrow {DD'} = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} } \right) \cdot \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {AD} \cdot \overrightarrow {DD'} + {\overrightarrow {DD'} ^2} = 0 + {a^2} = {a^2}\).

d) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {DB} = \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {C'D} = \left( {\overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} } \right) - \left( { - \overrightarrow {C'C} - \overrightarrow {CD} } \right) = \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AB} = - 2\overrightarrow {AB} \).

Tổng lại: \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} = 2\overrightarrow {AB} + \left( { - 2\overrightarrow {AB} } \right) = \vec 0\).

Câu 3

a. Số tiền nhà máy A thu được khi bán 10 tấn sản phẩm cho nhà máy B là 600 triệu đồng.

Đúng
Sai

b. Chi phí để nhà máy A sản xuất 10 tấn sản phẩm trong một tháng là 400 triệu đồng.

Đúng
Sai

c. Để thu được lợi nhuận lớn nhất thì mỗi tháng nhà máy A bán cho nhà máy B khoảng 70,7 tấn sản phẩm (số tấn làm tròn đến hàng phần chục).

Đúng
Sai

d. Lợi nhuận mà nhà máy A thu được khi bán \(x\) tấn sản phẩm \(\left( {0 \le x \le 100} \right)\) cho nhà máy B là \(H\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\) (triệu đồng).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. \(f\left( 3 \right) < f\left( 2 \right)\).

Đúng
Sai
b. Hàm số có 2 điểm cực trị.
Đúng
Sai

c. Hàm số có giá trị lớn nhất bằng 3 trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Đúng
Sai
d. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP