khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/07/2026 79 Lưu

Cho hàm số \(y = {x^3} - 3\left( {m + 1} \right){x^2} + 3\left( {7m - 3} \right)x\). Gọi \(S\) là tập các giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số không có cực trị. Tổng tất cả các giá trị trong tập hợp S là?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6\left( {m + 1} \right)x + 3\left( {7m - 3} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x + 7m - 3 = 0\).

Để hàm số đã cho không có cực trị thì \(\Delta ' \le 0 \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} - \left( {7m - 3} \right) \le 0\)

\( \Leftrightarrow {m^2} - 5m + 4 \le 0 \Leftrightarrow 1 \le m \le 4\).

Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4} \right\}\). Vậy tập hợp \(S\) có 4 phần tử. Khi đó tổng là 10

Đáp án: 10.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\).

Đúng
Sai

b. Tọa độ của điểm \(D\) là \((4;5; - 5)\).

Đúng
Sai

c. \(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {CC} = \overrightarrow {D{D^\prime }} \)

Đúng
Sai

d. Tọa độ của điểm \({C^\prime }\) là \((1;3;1)\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = (1;1;1)\).

b) Gọi toạ độ của điểm \(D\) là \(\left( {{x_D};{y_D};{z_D}} \right)\), ta có: \(\overrightarrow {DC} = \left( {5 - {x_D};6 - {y_D}; - 4 - {z_D}} \right)\). Trong hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }\), ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5 - {x_D} = 1}\\{6 - {y_D} = 1}\\{ - 4 - {z_D} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} = 4}\\{{y_D} = 5}\\{{z_D} = - 5.}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy tọa độ của điểm \(D(4;5; - 5)\).

c) d) Tương tự, từ các đẳng thức vectơ \(\overrightarrow {AA} = \overrightarrow {BB} = \overrightarrow {CC} = \overrightarrow {D{D^\prime }} \), ta suy ra được toạ độ của các điểm còn lại \({A^\prime }(2;1;2),{B^\prime }(3;2;3)\) và \({C^\prime }(3;1;3)\).

Câu 2

A. \[{a^2}\].

B. \[\frac{{{a^2}}}{2}\].

C. \[\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\].

D. \[{a^2}\sqrt 2 \].

Lời giải

Chọn A

Ta có \(AC = a\sqrt 2 \), \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = {45^ \circ }\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = a.a\sqrt 2 .\cos {45^ \circ } = {a^2}\).

Câu 3

a. Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {7; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

b. \(f\left( 1 \right) < f\left( 3 \right)\).

Đúng
Sai

c. Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;7} \right)\).

Đúng
Sai
d. Phương trình \(f'\left( {3x - 1} \right) = 0\) nhận \(x = \frac{2}{3}\) làm nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

b. Hàm số đã cho có \(2\) điểm cực trị.

Đúng
Sai

c. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng \(1\).

Đúng
Sai

d. Giá trị của biểu thức \(a + b + c\) bằng \(0\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP