khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/07/2026 65 Lưu

Đường cong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

Đường cong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?
 (ảnh 1)

A. \(y = {x^3} - 3x - 1\).

B. \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 1\).

C. \(y = - {x^3} + 3x - 1\).

D. \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Quan sát đồ thị, ta thấy khi \(x \to + \infty \) thì \(y \to - \infty \), do đó hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) phải âm (\(a < 0\)). Loại đáp án A.

Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\), thay \(x = 0\) vào các hàm số còn lại:

Đáp án B: \(y = 1\) (Loại).

Đáp án C và D đều cho \(y = - 1\).

Đồ thị có điểm cực đại tại \(\left( {2;3} \right)\).

Thay \(x = 2\) vào hàm số ở đáp án D: \(y\left( 2 \right) = - {2^3} + 3 \cdot {2^2} - 1 = - 8 + 12 - 1 = 3\) (Thỏa mãn).

Thay \(x = 2\) vào hàm số ở đáp án C: \(y\left( 2 \right) = - {2^3} + 3 \cdot 2 - 1 = - 3 \ne 3\) (Loại).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

128

Gọi độ rộng của phần gấp lên ở mỗi bên là \(x{\rm{\;(cm)}}\) với điều kiện \(0 < 2x < 32 \Leftrightarrow 0 < x < 16\).

Khi đó, phần đáy của máng xối có chiều rộng là: \(32 - 2x{\rm{\;(cm)}}\).

Vì hai bên được gấp lên một góc vuông nên thiết diện mặt ngang của máng xối là một hình chữ nhật có kích thước hai cạnh là \(x\) và \(32 - 2x\).

Diện tích của thiết diện là: \(S\left( x \right) = x\left( {32 - 2x} \right) = 32x - 2{x^2}\).

Đây là một hàm số bậc hai, ta có thể tìm giá trị lớn nhất bằng cách đưa về dạng bình thường hoặc dùng đạo hàm: \(S'\left( x \right) = 32 - 4x = 0 \Leftrightarrow x = 8\) (thỏa mãn).

Diện tích lớn nhất thu được là: \(S\left( 8 \right) = 8 \cdot \left( {32 - 2 \cdot 8} \right) = 8 \cdot 16 = 128{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\).

Đáp án: 128.

Câu 2

a. \(f\left( {24} \right) = \frac{9}{{116}}\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận trục tung làm tiệm cận ngang.

Đúng
Sai

c. Hàm số \(f\left( x \right)\) có điểm cực đại là \(x = 4\).

Đúng
Sai

d. Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) thì \(3a + 4b = - 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Thay \(x = 24\) vào hàm số: \(f\left( {24} \right) = \frac{{2 \cdot 24 - 3}}{{{{24}^2} + 4}} = \frac{{48 - 3}}{{576 + 4}} = \frac{{45}}{{580}} = \frac{9}{{116}}\).

b) SAI. Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{{x^2} + 4}} = 0\).

Do đó đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = 0\) (trục hoành) làm tiệm cận ngang, không phải trục tung.

c) ĐÚNG. Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\].

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2\left( {{x^2} + 4} \right) - \left( {2x - 3} \right) \cdot 2x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} + 8 - 4{x^2} + 6x}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2{x^2} + 6x + 8}}{{{{\left( {{x^2} + 4} \right)}^2}}}\).

Giải \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2{x^2} + 6x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 4}\end{array}} \right.\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số f(x) = (2x - 3)/(x^2 + 4) (ảnh 1)

Tại \(x = 4\), đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 4\).

d) ĐÚNG. Từ bảng biến thiên, tập giá trị của hàm số là đoạn \(\left[ {a;b} \right] = \left[ { - 1;\frac{1}{4}} \right]\).

Tính giá trị biểu thức \(3a + 4b = 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 4 \cdot \left( {\frac{1}{4}} \right) = - 3 + 1 = - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = 1,y = 2\).

B. \(x = 2,y = 3\).

C. \(x = 3,y = 1\).

D. \(x = 1,y = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - 2;2} \right)\).

B. \(\left( {0;2} \right)\).

C. \(\left( {2;5} \right)\).

D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP