khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/07/2026 58 Lưu

Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình \(s = 3\sin (\frac{\pi }{2}t)\) với s tính bằng cm và t tính bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, hãy xác định khoảng thời gian trong 4 giây đầu mà \(s \le - \frac{3}{2}\).

A. \(\frac{3}{2}\) giây. 
B. \(\frac{4}{3}\) giây. 
C. 2 giây.
D. 1 giây.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải.

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \sin x\). Từ phương trình \(s = 3\sin (\frac{\pi }{2}t)\), điều kiện \(s \le - \frac{3}{2}\) tương đương \(\sin (\frac{\pi }{2}t) \le - \frac{1}{2}\).

Xác định trên đồ thị \(y = \sin x\) các khoảng mà \(\sin x \le - \frac{1}{2}\), sau đó giải bất phương trình \(\frac{\pi }{2}t\) thuộc các khoảng đó.

Cuối cùng, đối chiếu với điều kiện \(0 \le t \le 4\) để chọn các giá trị t thỏa mãn trong 4 giây đầu.

Lời giải chi tiết.

Ta có \(s = 3\sin (\frac{\pi }{2}t)\).

Điều kiện \(s \le - \frac{3}{2}\) tương đương \(3\sin (\frac{\pi }{2}t) \le - \frac{3}{2} \Leftrightarrow \sin (\frac{\pi }{2}t) \le - \frac{1}{2}\).

Đặt \(x = \frac{\pi }{2}t\). Với \(0 \le t \le 4\) thì \(0 \le x \le \frac{\pi }{2} \cdot 4 = 2\pi \).

Trên đoạn \([0;2\pi ]\), ta có \(\sin x \le - \frac{1}{2}\) khi và chỉ khi \(x \in [\frac{{7\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}]\).

Suy ra \(\frac{\pi }{2}t \in [\frac{{7\pi }}{6};\frac{{11\pi }}{6}] \Leftrightarrow t \in [\frac{{7\pi }}{6} \cdot \frac{2}{\pi };\frac{{11\pi }}{6} \cdot \frac{2}{\pi }] = [\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}]\).

Vậy trong 4 giây đầu, \(s \le - \frac{3}{2}\) tại các thời điểm \(t \in [\frac{7}{3};\frac{{11}}{3}]\) (giây).

Khoảng thời gian trong 4 giây đầu mà \(s \le - \frac{3}{2}\) là. \(\frac{{11}}{3} - \frac{7}{3} = \frac{4}{3}\) (giây).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2932

Đáp án đúng là 2932

Phương pháp giải.

Gọi độ dài 1 đoạn là x, biểu diễn các độ dài quãng đường di chuyển theo x và khảo sát hàm số tìm GTNN.

Lời giải chi tiết.

 

Xét các điểm như hình trên với \(AH = 10\), \(MN = 5\), \(BK = 4\), \(AB = 10\) (đơn vị. 100 m).

Kẻ \(BP\parallel HK(P \in AH)\).

Khi đó \(PH = BK = 4\).

Suy ra \(AP = AH - PH = 10 - 4 = 6\).

Tam giác APB vuông tại P nên \(HK = PB = \sqrt {A{B^2} - A{P^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\).

Do đó \(HK = 8\).

Đặt \(HM = x\) (\(0 \le x \le 3\)).

Khi đó \(NK = 8 - 5 - x = 3 - x\).

Ta có. \(AM = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{x^2} + 100} \), \(BN = \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {{{(3 - x)}^2} + 16} \).

Ta cần đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\).

Áp dụng bất đẳng thức Minkowski ta có.

\(\sqrt {{x^2} + {{10}^2}} + \sqrt {{{(3 - x)}^2} + {4^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3 - x)}^2} + {{(10 + 4)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{14}^2}} = \sqrt {205} \).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{x}{{3 - x}} = \frac{{10}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{7}\).

Vậy quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi sáng là. \(500 + \sqrt {205} \cdot 100 + 1000 \approx 2932\) (m).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Tìm hàm \(p(x) = ax + b\) là hàm giá bán.

Từ đó lập hàm lợi nhuận và khảo sát tìm GTLN.

Lời giải chi tiết.

Theo giả thiết \(p(x) = ax + b\).

Do đó, phương trình đường thẳng \(p(x) = ax + b\) đi qua hai điểm \((1000;14)\)\((1100;13,5)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.\)

Vậy \(p(x) = - \frac{1}{{200}}x + 19\).

Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là \(R(x) = x \cdot p(x) = x( - \frac{1}{{200}}x + 19) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng).

Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là.

\(P(x) = R(x) - C(x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x - (12000 + 3x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 16x - 12000\) (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì \(P(x)\) là lớn nhất.

Ta có. \(P'(x) = - \frac{x}{{100}} + 16\), \(P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1600\).

Lập BBT, ta kết luận bán 1600 cái điện thoại A thì lợi nhuận là cao nhất.

Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là \(p(1600) = 11\) (triệu đồng).

Câu 5

A. khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg. 
B. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg. 
C. khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.
D. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{2}\) 
B. \(\frac{1}{3}\) 
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP