Thả một quả bóng từ độ cao 16 m, mỗi lần quả bóng sẽ nảy lên theo phương thẳng đứng đến độ cao bằng \(\frac{3}{4}\) độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường quả bóng di chuyển kể từ lúc thả cho đến khi dừng lại (đơn vị là m).
Đáp án ____
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là 112
Phương pháp giải.
Công thức tổng cấp số nhân lùi vô hạn \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\).
Lời giải chi tiết.
Quãng đường quả bóng đi xuống là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 16,q = \frac{3}{4}\).
Tổng các quãng đường đi xuống của quả bóng là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{16}}{{1 - \frac{3}{4}}} = 64\).
Vì lần đầu tiên bóng chỉ đi xuống (không đi lên từ 16 m) nên tổng quãng đường quả bóng di chuyển kể từ lúc thả cho đến khi dừng lại là \(2S - 16 = 2 \cdot 64 - 16 = 112\) (m).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là 2932
Phương pháp giải.
Gọi độ dài 1 đoạn là x, biểu diễn các độ dài quãng đường di chuyển theo x và khảo sát hàm số tìm GTNN.
Lời giải chi tiết.
Xét các điểm như hình trên với \(AH = 10\), \(MN = 5\), \(BK = 4\), \(AB = 10\) (đơn vị. 100 m).
Kẻ \(BP\parallel HK(P \in AH)\).
Khi đó \(PH = BK = 4\).
Suy ra \(AP = AH - PH = 10 - 4 = 6\).
Tam giác APB vuông tại P nên \(HK = PB = \sqrt {A{B^2} - A{P^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\).
Do đó \(HK = 8\).
Đặt \(HM = x\) (\(0 \le x \le 3\)).
Khi đó \(NK = 8 - 5 - x = 3 - x\).
Ta có. \(AM = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{x^2} + 100} \), \(BN = \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {{{(3 - x)}^2} + 16} \).
Ta cần đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\).
Áp dụng bất đẳng thức Minkowski ta có.
\(\sqrt {{x^2} + {{10}^2}} + \sqrt {{{(3 - x)}^2} + {4^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3 - x)}^2} + {{(10 + 4)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{14}^2}} = \sqrt {205} \).
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{x}{{3 - x}} = \frac{{10}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{7}\).
Vậy quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi sáng là. \(500 + \sqrt {205} \cdot 100 + 1000 \approx 2932\) (m).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải.
Tìm hàm \(p(x) = ax + b\) là hàm giá bán.
Từ đó lập hàm lợi nhuận và khảo sát tìm GTLN.
Lời giải chi tiết.
Theo giả thiết \(p(x) = ax + b\).
Do đó, phương trình đường thẳng \(p(x) = ax + b\) đi qua hai điểm \((1000;14)\) và \((1100;13,5)\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.\)
Vậy \(p(x) = - \frac{1}{{200}}x + 19\).
Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là \(R(x) = x \cdot p(x) = x( - \frac{1}{{200}}x + 19) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng).
Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là.
\(P(x) = R(x) - C(x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x - (12000 + 3x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 16x - 12000\) (triệu đồng).
Để lợi nhuận là lớn nhất thì \(P(x)\) là lớn nhất.
Ta có. \(P'(x) = - \frac{x}{{100}} + 16\), \(P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1600\).
Lập BBT, ta kết luận bán 1600 cái điện thoại A thì lợi nhuận là cao nhất.
Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là \(p(1600) = 11\) (triệu đồng).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


