khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/07/2026 35 Lưu

Đọc đoạn văn dưới đây:

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang ở độ cao 235m so với vị trí đứng của những người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang (xem hình dưới). Bỏ qua sức cản không khí; lấy g=9,8 m/s2.. Biết rằng gói hàng tiếp tế được thả đến đúng vị trí của người leo núi.

Trả lời các câu hỏi 114, 115, 116

Thời gian chuyển động của gói hàng là

A. 5,84 s. 
B. 6,93 s. 
C. 8,24 s. 
D. 9,52 s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Thời gian chuyển động của gói hàng: \[{t_D} = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.235}}{{9,8}}} = {\rm{6}}{\rm{,93 s}}\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Máy bay đã thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi một đoạn

A. 235,7 m.
B. 481,0 m. 
C. 535,3 m. 
D. 621,5 m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Tầm bay xa của gói hàng: \[L = {v_o}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \frac{{250}}{{3,6}}.\sqrt {\frac{{2.235}}{{9,8}}} = 480,92{\rm{ m}}\]

Khoảng cách từ máy bay đến vị trí người leo núi là: \[d = \sqrt {{L^2} + {h^2}} = \sqrt {{{480,92}^2} + {{235}^2}} = {\rm{535}}{\rm{,3 m}}\]

Câu 3:

Tốc độ của gói hàng tiếp tế tại vị trí của người leo núi là

A. 69,4 m/s. 
B. 97,1 m/s. 
C. 105,6 m/s. 
D. 250 m/s.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Tốc độ của gói hàng tiếp tế tại vị trí người leo núi là: \[{v_D} = \sqrt {v_o^2 + 2gh} = \sqrt {{{\left( {\frac{{250}}{{3,6}}} \right)}^2} + 2.9,8.235} = 97,1{\rm{ m/s}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2932

Đáp án đúng là 2932

Phương pháp giải.

Gọi độ dài 1 đoạn là x, biểu diễn các độ dài quãng đường di chuyển theo x và khảo sát hàm số tìm GTNN.

Lời giải chi tiết.

 

Xét các điểm như hình trên với \(AH = 10\), \(MN = 5\), \(BK = 4\), \(AB = 10\) (đơn vị. 100 m).

Kẻ \(BP\parallel HK(P \in AH)\).

Khi đó \(PH = BK = 4\).

Suy ra \(AP = AH - PH = 10 - 4 = 6\).

Tam giác APB vuông tại P nên \(HK = PB = \sqrt {A{B^2} - A{P^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\).

Do đó \(HK = 8\).

Đặt \(HM = x\) (\(0 \le x \le 3\)).

Khi đó \(NK = 8 - 5 - x = 3 - x\).

Ta có. \(AM = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{x^2} + 100} \), \(BN = \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {{{(3 - x)}^2} + 16} \).

Ta cần đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\).

Áp dụng bất đẳng thức Minkowski ta có.

\(\sqrt {{x^2} + {{10}^2}} + \sqrt {{{(3 - x)}^2} + {4^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3 - x)}^2} + {{(10 + 4)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{14}^2}} = \sqrt {205} \).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{x}{{3 - x}} = \frac{{10}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{7}\).

Vậy quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi sáng là. \(500 + \sqrt {205} \cdot 100 + 1000 \approx 2932\) (m).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Tìm hàm \(p(x) = ax + b\) là hàm giá bán.

Từ đó lập hàm lợi nhuận và khảo sát tìm GTLN.

Lời giải chi tiết.

Theo giả thiết \(p(x) = ax + b\).

Do đó, phương trình đường thẳng \(p(x) = ax + b\) đi qua hai điểm \((1000;14)\)\((1100;13,5)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.\)

Vậy \(p(x) = - \frac{1}{{200}}x + 19\).

Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là \(R(x) = x \cdot p(x) = x( - \frac{1}{{200}}x + 19) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng).

Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là.

\(P(x) = R(x) - C(x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x - (12000 + 3x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 16x - 12000\) (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì \(P(x)\) là lớn nhất.

Ta có. \(P'(x) = - \frac{x}{{100}} + 16\), \(P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1600\).

Lập BBT, ta kết luận bán 1600 cái điện thoại A thì lợi nhuận là cao nhất.

Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là \(p(1600) = 11\) (triệu đồng).

Câu 5

A. khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg. 
B. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg. 
C. khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.
D. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{2}\) 
B. \(\frac{1}{3}\) 
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP