khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/07/2026 48 Lưu

Khi nghiên cứu về hoạt động Operon lac của 4 chủng vi khuẩn E. Coli, trong đó có 3 chủng mỗi chủng bị đột biến ở một vùng gene và 1 chủng bình thường, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

 Khi nghiên cứu về hoạt động Operon lac của 4 chủng vi khuẩn E. Coli, trong đó có 3 chủng mỗi chủng bị đột biến ở một vùng gene và 1 chủng bình thường, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau: (ảnh 1)

Dấu “+” thể hiện sản phẩm được tạo ra và có chức năng sinh học, dấu “–” thể hiện sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể, không có hoạt tính sinh học

Những nhận định nào sau đây là chính xác?

I. Chủng 1 là bị đột biến ở gene lacA và không thể sinh trưởng được trên môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon.

II. Chủng 2 bị đột biến ở vùng O khiến protein lacI không thể bám vào vùng này và ức chế quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

III. Chủng 3 có thể tạo ra các enzyme phân giải lactose có hoạt tính sinh học trong môi trường có lactose.

IV. Các gene cấu trúc của chủng 4 không được phiên mã trong cả môi trường có lactose và không có lactose.

V. Có 3 chủng vi khuẩn có thể phát triển và tạo khuẩn lạc trên môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon.

A. I, II, III.
B. II, IV, V. 
C. II, III, V. 
D. II, III, IV.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Dựa vào cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac và phân tích bảng kết quả để xác định loại đột biến đã xảy ra ở mỗi chủng, từ đó xác định tính đúng sai của từng nhận định.

Phân tích các chủng vi khuẩn:

Giải chi tiết:

Ý I sai: chủng 1 bị đột biến ở vùng khởi động (P), không phải gene lacA

Ý II đúng

Ý III đúng: chủng 3 là chủng bình thường không bị đột biến nên có thể tạo ra các enzyme phân giải lactose có hoạt tính sinh học trong môi trường có lactose

Ý IV sai: chủng 4 luôn phiên mã tạo ra các gene cấu trúc có hoạt tính sinh học cả trong môi trường có và không có lactose

Ý V đúng: chủng 2, 3 và 4 có thể phát triển và tạo khuẩn lạc trên môi trường chỉ có lactose là nguồn carbon

→ Chọn C

Mở rộng kiến thức:
Operon lac gồm vùng khởi động P, vùng vận hành O và ba gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA. Khi không có lactose, protein ức chế bám vào O để ngăn phiên mã. Khi có lactose, chất cảm ứng làm protein ức chế mất khả năng bám vào O, nhờ đó các gen cấu trúc được phiên mã.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2932

Đáp án đúng là 2932

Phương pháp giải.

Gọi độ dài 1 đoạn là x, biểu diễn các độ dài quãng đường di chuyển theo x và khảo sát hàm số tìm GTNN.

Lời giải chi tiết.

 

Xét các điểm như hình trên với \(AH = 10\), \(MN = 5\), \(BK = 4\), \(AB = 10\) (đơn vị. 100 m).

Kẻ \(BP\parallel HK(P \in AH)\).

Khi đó \(PH = BK = 4\).

Suy ra \(AP = AH - PH = 10 - 4 = 6\).

Tam giác APB vuông tại P nên \(HK = PB = \sqrt {A{B^2} - A{P^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\).

Do đó \(HK = 8\).

Đặt \(HM = x\) (\(0 \le x \le 3\)).

Khi đó \(NK = 8 - 5 - x = 3 - x\).

Ta có. \(AM = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{x^2} + 100} \), \(BN = \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {{{(3 - x)}^2} + 16} \).

Ta cần đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\).

Áp dụng bất đẳng thức Minkowski ta có.

\(\sqrt {{x^2} + {{10}^2}} + \sqrt {{{(3 - x)}^2} + {4^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3 - x)}^2} + {{(10 + 4)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{14}^2}} = \sqrt {205} \).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{x}{{3 - x}} = \frac{{10}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{7}\).

Vậy quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi sáng là. \(500 + \sqrt {205} \cdot 100 + 1000 \approx 2932\) (m).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Tìm hàm \(p(x) = ax + b\) là hàm giá bán.

Từ đó lập hàm lợi nhuận và khảo sát tìm GTLN.

Lời giải chi tiết.

Theo giả thiết \(p(x) = ax + b\).

Do đó, phương trình đường thẳng \(p(x) = ax + b\) đi qua hai điểm \((1000;14)\)\((1100;13,5)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.\)

Vậy \(p(x) = - \frac{1}{{200}}x + 19\).

Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là \(R(x) = x \cdot p(x) = x( - \frac{1}{{200}}x + 19) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng).

Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là.

\(P(x) = R(x) - C(x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x - (12000 + 3x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 16x - 12000\) (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì \(P(x)\) là lớn nhất.

Ta có. \(P'(x) = - \frac{x}{{100}} + 16\), \(P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1600\).

Lập BBT, ta kết luận bán 1600 cái điện thoại A thì lợi nhuận là cao nhất.

Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là \(p(1600) = 11\) (triệu đồng).

Câu 5

A. khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg. 
B. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg. 
C. khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.
D. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{2}\) 
B. \(\frac{1}{3}\) 
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP