khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/07/2026 24 Lưu

Đọc đoạn thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi

Bèo hoa dâu là một loại dương xỉ thủy sinh được mệnh danh là “nhà máy sản xuất đạm” tự nhiên tại các ruộng lúa. Mặt dưới lá của bèo hoa dâu có các khoang nhỏ, đây là nơi trú ngụ của vi khuẩn lam Anabaena azollae. Loài vi khuẩn này có khả năng cố định nitrogen từ không khí để cung cấp chất đạm cho bèo, giúp cây có thể phát triển tốt ngay cả trong môi trường nước nghèo dinh dưỡng. Ngược lại, bèo hoa dâu cung cấp cho vi khuẩn môi trường sống an toàn và đường cùng các chất hữu cơ khác để làm nguồn năng lượng. Khi các nhà khoa học phân lập Anabaena azollae và nuôi cấy trên đĩa thạch có đầy đủ dinh dưỡng với điều kiện phù hợp, họ không thu được khuẩn lạc của loài vi khuẩn này.

Ngoài bèo hoa dâu, bèo lục bình cũng là loại thực vật nổi phổ biến ở nước ta. Bèo lục bình là loài thực vật có hoa có kích thước lớn hơn rất nhiều so với bèo hoa dâu, chúng có bộ rễ dài và khỏe nhằm hấp thụ dinh dưỡng hòa tan trong nước để sinh trưởng và phát triển, có thể nhanh chóng che phủ mặt ao.

Ở một ao nuôi cá, người ta thả cả bèo hoa dâu và bèo lục bình. Lưới thức ăn đơn giản ở khu vực này được mô tả như sau:

Trả lời cho các câu 315, 316, 317 dưới đây:

Mối quan hệ giữa bèo hoa dâu – vi khuẩn lam và bèo hoa dâu – bèo lục bình lần lượt là:

A. Cộng sinh và cạnh tranh khác loài. 
B. Hội sinh và ức chế cảm nhiễm.
C. Hợp tác và cạnh tranh khác loài. 
D. Ký sinh và ức chế cảm nhiễm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Phân tích đề bài để hiểu rõ mối quan hệ giữa các loài sinh vật và dựa vào khái niệm và đặc điểm của các mối quan hệ để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Theo đề bài:

Trong mối quan hệ giữa bèo hoa dâu và vi khuẩn lam, cả hai loài đều được lợi:

+ Bèo hoa dâu được cung cấp nguồn chất đạm ổn định

+ Vi khuẩn lam được cung cấp các chất dinh dưỡng và nơi trú ẩn

Đặc biệt, mối quan hệ này là không thể tách rời: vi khuẩn lam không thể sống tự do dù trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng

→ mối quan hệ cộng sinh

Trong mối quan hệ giữa bèo hoa dâu và bèo lục bình:

+ Bèo lục bình lấn chiếm diện tích mặt ao nhanh chóng, cạnh tranh không gian sống với bèo hoa dâu

+ Do kích thước lớn hơn bèo hoa dâu nhiều lần, bèo lục bình dễn dàng che lấp mất ánh sáng, cản trở quá trình quang hợp của bèo hoa dâu

→ mối quan hệ cạnh tranh khác loài

→ Chọn A

Mở rộng kiến thức:
Cộng sinh là mối quan hệ mà các loài sống gắn bó chặt chẽ và ít nhất một bên không thể sống bình thường nếu tách khỏi bên kia. Hợp tác cũng là cùng có lợi nhưng không bắt buộc. Cạnh tranh khác loài xảy ra khi các loài sử dụng chung nguồn sống như ánh sáng, không gian, dinh dưỡng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trong hệ sinh thái ao nuôi cá này, có bao nhiêu loài động vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

A. 2 loài. 
B. 3 loài. 
C. 4 loài. 
D. 5 loài.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Dựa vào khái niệm các bậc dinh dưỡng và phân tích lưới thức ăn đã cho để xác định đáp án đúng.

Giải chi tiết:

Trong hệ sinh thái ao nuôi cá này:

+ Bậc dinh dưỡng cấp 1: bèo hoa dâu, bèo lục bình

+ Bậc dinh dưỡng cấp 2: ốc nhồi, cá chép, cá rô phi

+ Bậc dinh dưỡng cấp 3: cá trắm đen, cá chép, cò

+ Bậc dinh dưỡng cấp 4: Cò

→ Chọn B

Mở rộng kiến thức:
Trong lưới thức ăn, một loài có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn khác nhau nên có thể đứng ở nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy khi xác định bậc dinh dưỡng trong lưới, cần bám đúng chiều mũi tên và không áp dụng máy móc như trong chuỗi thức ăn đơn.

Câu 3:

Những biện pháp nào sau đây là phù hợp để giúp kích thích bèo hoa dâu phát triển và kiểm soát sự gia tăng số lượng bèo lục bình trong ao?

I. Thả thêm cá trắm đen trưởng thành vào ao.

II. Tăng cường đánh bắt cá rô phi và cá chép.

III. Bổ sung thêm lượng thức ăn cho cá giàu chất đạm vào ao.

IV. Thả thêm ốc nhồi vào ao và hạn chế săn bắt cò.

V. Tích cực vớt bớt bèo lục bình bằng biện pháp thủ công.

A. I, II, IV. 
B. II, III. 
C. II, IV, V. 
D. I, V.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Để bèo hoa dâu phát triển và ngăn chặn bèo lục bình, ta cần ứng dụng các biện pháp trong đó:

+ Giảm số lượng các loài ăn bèo hoa dâu, tăng số lượng các loài ăn bèo lục bình

+ Tăng cường các điều kiện thuận lợi cho bèo hoa dâu, giảm thiểu các điều kiện thuận lợi cho bèo lục bình

Giải chi tiết:

Ý I đúng: thả thêm cá trắm trưởng thành vào ao sẽ làm giảm số lượng ốc nhồi do cá tăng cường săn ốc, từ đó lượng bèo hoa dâu bị ốc ăn ít đi, tạo điều kiện cho bèo hoa dâu phát triển

Ý II sai: tăng cường đánh bắt cá rô phi và cá chép sẽ tạo điều kiện cho bèo lục bình phát triển và cạnh tranh với bèo hoa dâu. Do bèo lục bình có ưu thế cạnh tranh hơn, nên bèo hoa dâu sẽ khó phát triển và có thể bị đào thải hoàn toàn.

Ý III sai: thêm quá nhiều thức ăn cá giàu đạm vào ao sẽ làm tăng lượng nitrogen dư thừa hòa tan trong nước, kích thích bèo lục bình phát triển chèn ép bèo hoa dâu

Ý IV sai: thả ốc nhồi sẽ làm tăng sinh vật ăn bèo hoa dâu, làm giảm số lượng bèo hoa dâu

Ý V đúng: vớt bớt bèo lục bình sẽ làm giảm lượng bèo lục bình, tạo điều kiện cho bèo hoa dâu có không gian sống và ánh sáng để phát triển

→ Chọn D

Mở rộng kiến thức:
Muốn điều khiển một quần xã theo hướng có lợi, có thể tác động trực tiếp vào loài ưu thế, loài cạnh tranh hoặc mắt xích dinh dưỡng liên quan. Trong ao nuôi, biện pháp cơ học như vớt bớt bèo lục bình thường hiệu quả nhanh; còn biện pháp sinh học cần cân nhắc kỹ để tránh gây mất cân bằng mới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2932

Đáp án đúng là 2932

Phương pháp giải.

Gọi độ dài 1 đoạn là x, biểu diễn các độ dài quãng đường di chuyển theo x và khảo sát hàm số tìm GTNN.

Lời giải chi tiết.

 

Xét các điểm như hình trên với \(AH = 10\), \(MN = 5\), \(BK = 4\), \(AB = 10\) (đơn vị. 100 m).

Kẻ \(BP\parallel HK(P \in AH)\).

Khi đó \(PH = BK = 4\).

Suy ra \(AP = AH - PH = 10 - 4 = 6\).

Tam giác APB vuông tại P nên \(HK = PB = \sqrt {A{B^2} - A{P^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\).

Do đó \(HK = 8\).

Đặt \(HM = x\) (\(0 \le x \le 3\)).

Khi đó \(NK = 8 - 5 - x = 3 - x\).

Ta có. \(AM = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} = \sqrt {{x^2} + 100} \), \(BN = \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {{{(3 - x)}^2} + 16} \).

Ta cần đi tìm giá trị nhỏ nhất của \(AM + BN\).

Áp dụng bất đẳng thức Minkowski ta có.

\(\sqrt {{x^2} + {{10}^2}} + \sqrt {{{(3 - x)}^2} + {4^2}} \ge \sqrt {{{(x + 3 - x)}^2} + {{(10 + 4)}^2}} = \sqrt {{3^2} + {{14}^2}} = \sqrt {205} \).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(\frac{x}{{3 - x}} = \frac{{10}}{4} \Leftrightarrow x = \frac{{15}}{7}\).

Vậy quãng đường ngắn nhất mà thầy Hùng đã chạy trong mỗi sáng là. \(500 + \sqrt {205} \cdot 100 + 1000 \approx 2932\) (m).

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải.

Tìm hàm \(p(x) = ax + b\) là hàm giá bán.

Từ đó lập hàm lợi nhuận và khảo sát tìm GTLN.

Lời giải chi tiết.

Theo giả thiết \(p(x) = ax + b\).

Do đó, phương trình đường thẳng \(p(x) = ax + b\) đi qua hai điểm \((1000;14)\)\((1100;13,5)\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{14 = 1000a + b}\\{13,5 = 1100a + b}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{200}}}\\{b = 19}\end{array}} \right.\)

Vậy \(p(x) = - \frac{1}{{200}}x + 19\).

Doanh thu bán hàng của x sản phẩm là \(R(x) = x \cdot p(x) = x( - \frac{1}{{200}}x + 19) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x\) (triệu đồng).

Do đó, hàm số thể hiện lợi nhuận thu được khi bán x sản phẩm là.

\(P(x) = R(x) - C(x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 19x - (12000 + 3x) = - \frac{{{x^2}}}{{200}} + 16x - 12000\) (triệu đồng).

Để lợi nhuận là lớn nhất thì \(P(x)\) là lớn nhất.

Ta có. \(P'(x) = - \frac{x}{{100}} + 16\), \(P'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1600\).

Lập BBT, ta kết luận bán 1600 cái điện thoại A thì lợi nhuận là cao nhất.

Vậy cửa hàng nên đặt giá bán là \(p(1600) = 11\) (triệu đồng).

Câu 5

A. khối lượng nước đá là 0,1kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg. 
B. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,1kg. 
C. khối lượng nước đá là 0,3kg, khối lượng ca nhôm là 0,2kg.
D. khối lượng nước đá là 0,2kg, khối lượng ca nhôm là 0,3kg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{2}\) 
B. \(\frac{1}{3}\) 
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
D. \(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP