khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 75 Lưu

Đường cong trong hình vẽ dưới là đồ thị hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ dưới là đồ thị hàm số nào dưới đây?
 (ảnh 1)

A. \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

B. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

C. \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

D. \(y = \frac{{x - 1}}{{2x - 1}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích đồ thị hàm số bậc nhất trên bậc nhất:

  • Đồ thị có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\). Đối chiếu các phương án, mẫu số phải triệt tiêu tại \(x = 1 \Rightarrow \) loại C và D.
  • Đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\).
    • Xét phương án A: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 2\) (Loại).
    • Xét phương án B: \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\) có tiệm cận ngang \(y = 1\) (Thỏa mãn).
  • Kiểm tra các giao điểm: Đồ thị cắt trục hoành tại \(\left( { - 1;0} \right)\) và cắt trục tung tại \(\left( {0; - 1} \right)\), hoàn toàn trùng khớp với hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

17,9

Vận tốc thực tế của thiết bị dưới tác động của dòng hải lưu là tổng của hai vectơ vận tốc:

\({\vec v_{{\rm{thuc}}}} = \vec v + \vec w = \left( {11 + 4;7 + 2; - 4 + 0} \right) = \left( {15;9; - 4} \right)\).

Tốc độ của thiết bị là độ dài của vectơ vận tốc thực tế:

\(\left| {{{\vec v}_{{\rm{thuc}}}}} \right| = \sqrt {{{15}^2} + {9^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {225 + 81 + 16} = \sqrt {322} \approx 17,944{\rm{\;km/h}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,9\).

Đáp án: 17,9.

Lời giải

Đáp án:

17,3

Gọi lực tổng hợp là \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).

Bình phương vô hướng hai vế: \({F^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{\vec F_1} \cdot {\vec F_2} + 2{\vec F_2} \cdot {\vec F_3} + 2{\vec F_3} \cdot {\vec F_1}\).

Vì lực \({\vec F_3}\) vuông góc với cả hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) nên \({\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = 0\) và \({\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = 0\).

Do đó: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right)\)\( = {20^2} + {15^2} + {10^2} + 2 \cdot 20 \cdot 15 \cdot \cos 135^\circ \)\( = 725 - 300\sqrt 2 \).

Suy ra \(F = \sqrt {725 - 300\sqrt 2 } \approx 17,3417{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,3\).

Đáp án: 17,3.

Câu 3

a. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x + 3\).

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng có tọa độ là \(\left( {1;3} \right)\).

Đúng
Sai

d. Biểu thức \(P = a + c + n = - 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = x + 1\).

B. \(y = - x - 1\).

C. \(y = x\).

D. \(y = - x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

b. Có 3 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

c. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) thì \(M + m = 5.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP