khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/07/2026 168 Lưu

Ở \(0^\circ {\rm{C}}\), sự mất nhiệt \(H\) (tính bằng Kcal/m2h, ở đây Kcal là kilocalories và 1 Kcal = 1000 calo) từ cơ thể của một người có thể được mô hình hoá bằng công thức \(H = 33\left( {10\sqrt v - v + 10,45} \right)\), trong đó \(v\) là tốc độ gió (tính bằng m/s) (Theo sách Brief Calculus: An Applied Approach, 8th edition, Congage Learning, 2009). Tốc độ mất nhiệt tăng khi \(v \in \left( {a;b} \right)\), (đơn vị m/s). Tính \(a + b\)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

25

Tốc độ mất nhiệt tăng ứng với khoảng hàm số \(H\left( v \right)\) đồng biến, tức là đạo hàm \(H'\left( v \right) > 0\).

Xét hàm số \(H\left( v \right) = 33\left( {10\sqrt v - v + 10,45} \right)\) với \(v > 0\).

Tính đạo hàm theo \(v\): \(H'\left( v \right) = 33\left( {\frac{{10}}{{2\sqrt v }} - 1} \right) = 33\left( {\frac{5}{{\sqrt v }} - 1} \right)\).

Cho \(H'\left( v \right) > 0\): \(\frac{5}{{\sqrt v }} - 1 > 0 \Leftrightarrow \frac{5}{{\sqrt v }} > 1 \Leftrightarrow \sqrt v < 5 \Leftrightarrow 0 < v < 25\).

Như vậy, tốc độ mất nhiệt tăng khi \(v \in \left( {0;25} \right)\).

Do đó, \(a = 0\) và \(b = 25\). Vậy \(a + b = 0 + 25 = 25\).

Đáp án: 25.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

17,9

Vận tốc thực tế của thiết bị dưới tác động của dòng hải lưu là tổng của hai vectơ vận tốc:

\({\vec v_{{\rm{thuc}}}} = \vec v + \vec w = \left( {11 + 4;7 + 2; - 4 + 0} \right) = \left( {15;9; - 4} \right)\).

Tốc độ của thiết bị là độ dài của vectơ vận tốc thực tế:

\(\left| {{{\vec v}_{{\rm{thuc}}}}} \right| = \sqrt {{{15}^2} + {9^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} = \sqrt {225 + 81 + 16} = \sqrt {322} \approx 17,944{\rm{\;km/h}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,9\).

Đáp án: 17,9.

Lời giải

Đáp án:

17,3

Gọi lực tổng hợp là \(\vec F = {\vec F_1} + {\vec F_2} + {\vec F_3}\).

Bình phương vô hướng hai vế: \({F^2} = {\left( {{{\vec F}_1} + {{\vec F}_2} + {{\vec F}_3}} \right)^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{\vec F_1} \cdot {\vec F_2} + 2{\vec F_2} \cdot {\vec F_3} + 2{\vec F_3} \cdot {\vec F_1}\).

Vì lực \({\vec F_3}\) vuông góc với cả hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) nên \({\vec F_2} \cdot {\vec F_3} = 0\) và \({\vec F_3} \cdot {\vec F_1} = 0\).

Do đó: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + F_3^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \left( {{{\vec F}_1},{{\vec F}_2}} \right)\)\( = {20^2} + {15^2} + {10^2} + 2 \cdot 20 \cdot 15 \cdot \cos 135^\circ \)\( = 725 - 300\sqrt 2 \).

Suy ra \(F = \sqrt {725 - 300\sqrt 2 } \approx 17,3417{\rm{\;N}}\).

Làm tròn đến hàng phần mười (hàng phần chục) ta được \(17,3\).

Đáp án: 17,3.

Câu 3

a. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).

Đúng
Sai

b. Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x + 3\).

Đúng
Sai

c. Đồ thị hàm số có tâm đối xứng có tọa độ là \(\left( {1;3} \right)\).

Đúng
Sai

d. Biểu thức \(P = a + c + n = - 2\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = x + 1\).

B. \(y = - x - 1\).

C. \(y = x\).

D. \(y = - x\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2\).

Đúng
Sai

b. Có 3 giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt.

Đúng
Sai

c. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) thì \(M + m = 5.\)

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP